Bị ốm đau tai nạn xin nghỉ việc thế nào?

Khi công việc đang ổn định mà bất ngờ bị ốm đau hay gặp tai nạn thì thật tệ. Để phục vụ việc điều trị, chữa trị thì nhiều người lao động bắt buộc phải xin nghỉ việc. Tuy nhiên có phải cứ ốm đau tai nạn là xin nghỉ được không? Và thủ tục xin nghỉ như thế nào?


 

LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau:

Căn cứ:

  • Bộ luật lao động 2012
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP

 

Nội dung tư vấn

I. Khi nào thì ốm đau tai nạn được xin nghỉ?

Dù bị ốm đau hay gặp tai nạn thì bạn cũng phải đạt một số điều kiện nhất định sau thì mới có thể xin nghỉ việc (theo khoản 1 điều 37 bộ luật lao động)

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

...

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

 

Theo đó thì tùy theo từng loại hợp đồng lao động, ta có thể hiểu những trường hợp được xin nghỉ việc với người bị ốm đau tai nạn là:

  • Hợp đồng xác định thời hạn: Đã điều trị 90 ngày liên tục
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng: Đã điều trị liên tục trong 1/4 thời hạn hợp đồng

Ngoài ra phải có một điều kiện quan trọng khác, đó là tuy đã điều trị nhưng khả năng lao động chưa hồi phục

Còn riêng đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì không cần điều kiện ngặt nghèo như vậy. Dù không có lí do gì thì bạn vẫn có thể xin nghỉ việc được

 

II. Nghỉ việc khi bị ốm đau, tai nạn

1. Nghĩa vụ báo trước khi nghỉ việc

Nếu hợp đồng của bạn là hợp đồng không xác định thời hạn, thì thời gian báo trước khi nghỉ việc cho công ty ít nhất là 45 ngày (theo khoản 3 điều 37 bộ luật lao động):

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

 

Còn nếu hợp đồng của bạn là một trong các loại hợp đông còn lại và bạn đạt đủ điều kiện nêu tại phần I thì bạn sẽ phải báo trước cho công ty ít nhất là 3 ngày làm việc (theo khoản 2 điều 37 bộ luật lao động)

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

 

2. Nghỉ việc không báo trước sẽ bị xử phạt

Dù hoàn cảnh của bạn có khó khăn thế nào thì báo trước vẫn là nghĩa vụ bắt buộc. Nếu bạn không báo trước mà lại nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng thì bạn có thể sẽ bị phạt theo 4 hình thức sau (theo điều 43 bộ luật lao động):

  • Không được trả trợ cấp thôi việc
  • Bồi thường cho chủ lao động nửa tháng lương theo hợp đồng.
  • Cứ mỗi ngày không báo trước thì phải bồi thường thêm 1 ngày lương theo hợp đồng lao động cho cchủ lao động.
  • Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho chủ lao động (nếu có)

 

Hi vọng là bạn sẽ không bao giờ phải bận tâm về những vấn đề nêu trên. Nhưng biết thêm kiến thức cũng là một việc tốt phải không nào?

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ hôn nhân và gia đình tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ