Các loại thuế phí đối với ô tô

Ở Việt Nam, sở hữu ô tô là biểu tượng của sự khá giả. Và quả thực, để có được một chiếc ô tô bạn không chỉ phải chi trả cho giá trị thực của chiếc ô tô mà còn phải chi kha khá cho các khoản thuế và phí nữa. Vậy các loại thuế và phí tại Việt Nam cụ thể như thế nào?

LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau

Căn cứ:

  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
  • Luật thuế giá trị gia tăng
  • Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Thông tư 301/2016/TT-BTC
  • Thông tư 229/2016/TT-BTC
  • Và nhiều văn bản pháp lý khác có liên quan.

Nội dung tư vấn

Hiện nay, tại Việt Nam, ô tô cá nhân thường là loại xe chở người dưới 9 chỗ ngồi. Vì vậy ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến loại xe cá nhân dưới 9 chỗ ngồi này. Nếu muốn mua một chiếc ô tô (mua mới hoàn toàn) thì bạn sẽ phải chi trả các loại thuế, phí như sau:

1. Thuế xe ô tô nhập khẩu
Thuế nhập khẩu xe ô tô từ các nước bên ngoài ASEAN là 70%. Chính khoản thuế này đã ảnh hưởng khá nhiều đến mức giá của những chiếc xe nhập khẩu, khiến nó có mức giá cao ngất ngưởng so với các thị trường khác trên thế giới.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Tùy thuộc vào mỗi loại xe mà thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ có sự khác nhau đáng kể. Cụ thể như sau:

Loại xe Mức thuế (%)

Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

35

Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

40

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

60

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 150

Đây cùng là một loại thuế khá cao mà người tiêu dùng xe ô tô phải chịu khi mua ô tô tại thị trường Việt Nam.

3. Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Thuế giá trị gia tăng hay còn gọi là VAT là một loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là một loại thuế có phạm vi tác động rộng và đánh vào hầu như tất cả hàng hóa dịch vụ trên thị trường. Mức thuế: 10% giá trị của xe sau khi đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

4. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ đối với ô tô thông thường là 10%. Tuy nhiên, tại một số địa phương đặc biệt sẽ có sự thay đổi, tối đa là 15% giá trị chiếc ô tô. Một số tiền cũng không phải là nhỏ khi được biết rằng giá ô tô được tính bằng trăm triệu. 

6. Lệ phí cấp biển số

Mức lệ phí cấp biển số cụ thể như sau:

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 – 20.000.000

1.000.000

200.000

Các khu vực cụ thể như sau:

Khu vực I: Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;

Khu vực II: Các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã;

Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

 

7. Lệ phí đăng kiểm:

Lệ phí đăng kiểm đối với xe ô tô dưới 10 chỗ bao gồm:

Phí kiểm định xe cơ giới: 240.000 đồng.

Lệ phí cấp chứng nhận: 100.000 đồng.

Tổng lệ phí: 340.000 đồng.

 

8. Phí sử dụng đường bộ

Bao gồm phí thu qua trạm thu phí BOT để hoàn vốn xây dựng các công trình giao thông khi ôtô lưu hành qua và phí bảo trì đường bộ: 

Loại phương tiện chịu phí

Mức phí thu (nghìn đồng)

1 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân

130

780

1.560

2.280

3.000

3.660

Mức phí sử dụng đường bộ 1 tháng là 130.000 nghìn đồng.

9. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Chủ xe ô tô sẽ bắt buộc phải đóng phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

Loại xe

Phí bảo hiểm năm (đồng)

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

437.000

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

794.000

Mức đóng trên đây chưa bao gồm 10% thuế VAT.

10. Các chi phí khác

Ngoài các chi phí bắt buộc này ra, chủ sở hữu có thể phải đóng thêm các loại chi phí khác như

  • Phí bảo hiểm vật chất (không bắt buộc),
  • Phí xăng dầu,
  • Phí thử nghiệm khí thải, thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu. (nhà sản xuất, nhà nhập khẩu phải chịu phí này và sẽ được đưa vào giá bán)
  • Các chi phí gửi xe, bảo trì, bảo dưỡng,…

Mức chi phí cho những loại sản phẩm hay dịch vụ này chắc chắn không hề nhỏ, nhưng buộc phải chi nếu bạn muốn đưa xe vào sử dụng.

Với các loại thuế, phí nêu trên thì giá bán một chiếc ô tô tại Việt Nam có khi lên đến 300% giá trị gốc của xe. Điều đó dẫn đến tình trạng một người Việt Nam muốn sở hữu một chiếc ô tô giống với người Mỹ thì phải giàu gấp 2 hay 3 lần người Mỹ!

Qua đó, ta nên cảm thấy khâm phục và ngưỡng mộ những người Việt Nam đang sở hữu ô tô – công dân của một nước còn nhiều khó khăn, mới thoát khỏi chiến tranh nhưng lại có thể cố gắng gấp đôi gấp ba công dân những nước giàu nhất thế giới. Chiếc ô tô không chỉ là biểu tượng của sự khá giả, giàu có mà còn là biểu tượng của thành công và nỗ lực!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay