Cách để lấy thông tin về đất đai 2019

Hiện nay có rất nhiều thông tin về quyền sử dụng đất mà người dân không có trong tay nhưng các cơ quan hành chính nhà nước có cấp có lưu trữ. Vậy có thể tiếp cận thông tin đó hợp pháp như thế nào?

Căn cứ:

Nội dung tư vấn:

1. Luật Tiếp cận thông tin 2016

Điều 9 Luật Tiếp cận thông tin 2016 có quy định:

Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 của Luật này; đối với trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này thì cung cấp thông tin khi có đủ điều kiện theo quy định.

Theo đó, người dân có các cách thức thực hiện việc xin cấp thông tin như sau:

  • Trực tiếp
  • Gửi qua đường bưu điện
  • Gửi thông qua các phương tiện điện tử: email

Thời gian để các cơ quan hành chính đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin là từ 10-15 ngày. Theo Điều 12 Luật Tiếp cận Thông tin 2016 thì người yêu cầu cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí nhưng phải trả các chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin, quy định chi tiết trong Điều 3 Thông tư 46/2018/TT-BTC:

Điều 3. Chi phí cung cấp thông tin

1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin (sau đây gọi là người yêu cầu cung cấp thông tin) không phải trả phí, lệ phí cung cấp thông tin nhưng phải trả chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin yêu cầu cung cấp, cụ thể:

1.1. Chi phí in, sao, chụp thông tin:

a) Chi phí in, sao, chụp thông tin thực hiện theo mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với cơ quan nhà nước cung cấp thông tin đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, mức thu như sau:

– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, mức thu bằng 70% mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, mức thu bằng 50% mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

1.2. Chi phí gửi thông tin yêu cầu cung cấp: Mức thu chi phí thực hiện theo mức giá cước tối đa quy định tại Điều 3 và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2017/TT-BTTTT ngày 29/9/2017 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định mức giá cước tối đa và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Người yêu cầu cung cấp thông tin không phải trả chi phí gửi thông tin yêu cầu cung cấp qua mạng điện tử, fax.

 

2. Thông tư 34/2014/BTNMT

Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai bao gồm các bước:

Bước 1: Nộp văn bản, phiếu yêu cầu

Người yêu cầu (có thể cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp) cung cấp thông tin cần điền đầy đủ các thông tin và tích các phần có liên quan vào Mẫu đơn có sẵn trong phụ lục 01 của Thông tư và gửi lên UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất và nhà cấp huyện.

1. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;

b) Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;

c) Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.

Bước 2: Tiến trình xử lý của cơ quan cung cấp dữ liệu

Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.

Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, nộp các phí, lệ phí theo đúng quy định cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Bước 3: Cung cấp thông tin

Thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:

  • Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày
  • Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo
  • Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.

 

Quý khách có thể xem thêm bài viết:

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về giải quyết tranh chấp đất đai  tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay