Cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể

Cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể là câu hỏi thường trực khi thành lập hộ kinh doanh. Trong bài viết này LSX sẽ hướng dẫn việc tính thuế và đóng thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.

Căn cứ

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Thông tư 65/2020/TT-BTC
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP

Nội dung

1. Các loại thuế phải nộp

Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh gồm các đặc điểm:

  • Về chủ thể: Do cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm, một hộ gia đình làm chủ, cùng nhau quản lý, phát triển mô hình và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động của mình.
  • Về quy mô: Quy mô của hộ kinh doanh nhỏ và được đặt tại một vị trí nhất định
  • Về công nhân: được giới hạn ở mức không quá 10 người
  • Về điều kiện kinh doanh: Với ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ cần xin giấy phép (Ví dụ: kinh doanh rượu), hoạt động trong phạm vi cấp Quận/Huyện.

Với các đặc điểm như vậy, hộ kinh doanh khi được thành lập chịu sự quản lý của Chi Cục thuế cấp Quận/ Huyện nơi đặt trụ sở kinh doanh. Và hộ kinh doanh có nghĩa vụ nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định bao gồm:

  • Thuế môn bài
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế thu nhập cá nhân

Các loại thuế này sẽ được cơ quan thuế quản lý căn cứ vào doanh thu hàng năm của hộ kinh doanh để tiến hành thu thuế. Và phương thức thu thuế đối với mô hình hộ kinh doanh là thuế khoán.

2.Cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể với thuế môn bài

Lệ phí môn bài (hay nói cách khác là thuế môn bài) là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Hiểu đơn giản, đây là mức thuế doanh nghiệp/công ty phải nộp hàng năm cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Căn cứ theo Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định, mức thuế môn bài đối với hộ kinh doanh gồm:
  • Doanh thu bình quân trên 500 triệu đồng/năm mức thuế sẽ là 1 triệu đồng/năm
  • Doanh thu bình quân trên 300 – 500 triệu đồng/năm mức thuế sẽ là  500.000 đồng/năm
  • Doanh thu bình quân trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng/năm mức thuế sẽ là 300.000 đồng/năm

Ngoài ra, nếu hộ kinh doanh cá thể có thay đổi soanh thu thì căn cứ để xác định mức thu thuế môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính thuế môn bài.

Đối với hộ kinh doanh sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ mới thành lập, mức tính thuế cho hộ kinh doanh được tính như sau:

Nếu thành lập, cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 06 tháng đầu năm (từ 01/01 đến 30/06) thì nộp thuế môn bài cả năm

Nếu được thành lập, cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 06 tháng cuối năm (từ 01/07 đến 31/12) thì nộp 50% thuế môn bài cả năm

Ví dụ: Hộ kinh doanh cá thể của Hoàng Sơn thành lập tháng 02/2020. Doanh thu của 5 tháng kinh doanh thực tế là 120 triệu đồng.

Doanh thu trung bính hàng tháng của hộ kinh doanh cá thể này là: 120/10= 12 triệu/tháng

Doanh thu tương ứng 1 năm của Hoàng Sơn là 12 x 12 = 244 triệu đồng/năm

Như vậy Hộ kinh doanh Hoàng Sơn có mức doanh thu >100tr đồng/năm, nên mức thuế môn bài cần nộp là 300.000 đồng. Và vì thành lập tháng 02/2020 nên mức thuế môn bài Hoàng Sơn cần nộp là cho cả năm 2020 tức 300.000 đồng.

Lưu ý: Hộ kinh doanh thành lập, hoạt động nhưng không kê khai thuế môn bài thì phải nộp mức thuế môn bài cho cả năm, không phân biệt trường hợp thành lập 06 đầu năm hay 06 tháng cuối năm.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định các trường hợp được miễn thuế môn bài để khuyến khích hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh, bao gồm:

  • Hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống
  • Hộ kinh doanh họa động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
  • Hộ kinh doanh sản xuất muối
  • Hộ kinh doanh nôi trồng, đánh bắt thủ hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá

3. Cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân

3.1. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng(GTGT/VAT) là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Thuế GTGT là loại thuế độc lập bao gồm các đặc điểm:

  • Là lọa thuế gián thu: đánh trên khoản tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Được phát sinh đến khâu cuối cùng là người tiêu dùng. Đây sẽ là đối tượng chịu thuế
  • Là loại thuế có đối tượng chịu thuế lớn nhất
  • là loại thuế chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ
  • Số thuế phải nộp sẽ phụ thuộc vào giai đoạn đánh thuế: từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng

3.2. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

Theo đó, thuế thu nhập cá nhân xây dựng trên nguyên tắc công bằng và khả năng nộp thuế, làm giảm sự đi chênh lệch giữ người giàu và kẻ nghèo trong xã hội. Đối tượng chịu thuế TNCN gồm các cá nhân cư trú và cá nhân không cư tru tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mức thu nhập 9 triệu đồng/ tháng phải nộp thuế TNCN

3.3. Nguyên tắc áp dụng GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể

  • Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì hộ kinh doanh được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm

Ví dụ: Hộ kinh doanh Hoàng Sơn đã kinh doanh từ tháng 5/2020, và dự kiến có doanh thu khoán của 08 tháng thực tế kinh doanh là 80 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng). Thì doanh thu tương ứng của 1 năm là 10 x 12 = 120 triệu đồng.

Như vậy Hoàng Sơn thuộc diện phải nộp thuế GTGT ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 5/2020 là 80 triệu đồng.

Ví dụ: Ông Hoàng Sơn được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp cả năm 2020. Đến tháng 10/2020 thì ông Hoàng Sơn tạm ngừng kinh doanh. Ông Hoàng Sơn sẽ được giảm thuế khoán tương ứng với 03 tháng cuối năm 2020

  • Trường hợp hộ kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác đinh cá nhân không phảo nộp thuế GTGT được xác định cho 01 người địa diện duy nhất trong năm tính thuế.

Ví dụ: Hộ kinh doanh cá thể Hoàng Sơn được thành lập bởi một nhóm gồm 4 người. Năm 2020, hộ gia đình Hoàng Sơn có doanh thu kinh doanh là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng) Như vậy, Hộ gia đình Hoàng Sơn thuộc diện phải nộp thuế trên tổng doanh thu là 120 triệu đồng.

Ngoài ra, nếu hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm sẽ được miễn đóng thuế GTGT và thuế TNCN

3.4. Cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể GTGT và TNCN khoán

Cách tính thuế áp dụng cho hô kinh doanh cá thể nộp thuế GTGT và thuế TNCN là theo phương pháp khoán. Quy định tại Điều 2,3 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GGT x Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN phải nộp – Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu khoán được ban hành trong Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015). Ví dụ như, hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa sẽ là 1% đối với thuế khoán GTGT và 0,5% đối với thuế TNCN

Trong đó, doanh thu tính thuế:
  • Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát dinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ. Nếu có hóa đơn thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn
  • Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về thuế quản lý

Hy vọng bài viết này có X! Nếu có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, hãy sử dụng dịch vụ thành lập hộ kinh doanh của Luật sư X ngay.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *