Có được ủy quyền người khác xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những loại giấy tờ khá quan trọng khi thực hiện các thủ tục hành chính thậm chí là các giao dịch dân sự. Tuy nhiên, nếu bận việc không thể đích thân đi xin giấy Xác nhận tình trạng hôn nhân có được phép ủy quyền hay không? Tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

Căn cứ:

Nội dung tư vấn:

1. Được phép ủy quyền xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 

Việc xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những yêu cầu về đăng ký cấp bản sao trích lục hộ tịch. Theo quy định của pháp luật, có trường hợp không được ủy quyền cho người khác làm thay, cụ thể: 

  • Đăng ký kết hôn;
  • Đăng ký lại việc kết hôn;
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Cụ thể hóa tại Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định về người yêu cầu đăng ký cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch được ủy quyền cho người khác trừ trường hợp:

Điều 2. Ủy quyền đăng ký hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật hộ tịch được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con.

2. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.

3. Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con, một bên có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

Như vậy, việc xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân  không thuộc thủ tục “không được ủy quyền“. Hay nói cách khác, nếu không tự xin cấp Giấy được, thì bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay. 

Việc công chứng hay không giấy ủy quyền phụ thuộc vào việc người bạn ủy quyền là ai. Cụ thể là nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền (như Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh…).Còn nếu thuộc ngoài đối tượng này, bạn phải công chứng Giấy ủy quyền. 

2. Mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

 

…………………………(1)

————-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

Số:……../….-XNTTHN ………………, ngày………tháng……….năm…..

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

……………………………………………….(2)

Xét đề nghị của ông/bà(3): …………………………………………………….về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(4) …………………………………..

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………

 

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

Giới tính:……………………..Dân tộc:……………………..

Quốc tịch: ………………….

Giấy tờ tùy thân: …………………………………………

 

Nơi cư trú: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Trong thời gian cư trú tại …………………………………………………

……………………………………………………………………………………..Từ ngày……………..tháng………………….năm đến ngày………………..tháng…………..năm……..

 

Tình trạng hôn nhân: …………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:    

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..       

                                                           NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

                                                                   (Ký và ghi rõ họ tên)                                                       

Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP,

(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân .

Ví dụ: Ủy ban nhân dân xã quỳnh thạch

(3) Ghi tên của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết

(4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Ví dụ: Xét đề nghị của bà Nguyễn Thị Lan, công chức tư pháp – hộ tịch xã, về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bà Nguyễn Thị Lan,

(5) Trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm hiện tại cho người đang thường trú tại địa bàn thì không ghi nội dung/không in trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn !

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ giải quyết hành chính Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay