Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất hiện nay

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân của một công dân: độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn . Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được sử dụng cho mục đích kết hôn, mục đích giao dịch dân sự… Để bạn đọc tiện tham khảo và sử dụng, chúng tôi xin cung cấp mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất hiện nay và các lưu ý về loại giấy tờ này trong bài viết.

Căn cứ:

  • Nghị định 123/2015/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch

  • Thông tư số 15/2015/TT – BTP ngày 16/11/2015

Nội dung tư vấn:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (gọi tắt là Giấy) là văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân, giấy được cấp bởi Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi thường tru của công dân Việt Nam. Nếu công dân Việt Nam không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú có trách nhiệm cấp Giấy. Giấy có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày cấp và không có giá trị sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã ghi trong Giấy. Ví dụ: Trên giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nêu rõ mục đích để mua, bán đất đai thì người được xác nhận chỉ dùng Giấy để mua, bán đất đai mà không thể dùng để kết hôn.

Hiện nay, mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Thông tư số 15/2015/TT- BTP. Cụ thể như sau:

………………………………………………….

………………………………………………….

……………………………………………….(1).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………….ngày………tháng………năm 2019

                              GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

.………………………………………… (1)

Xét đề nghị của ông/bà(2):……………………………………………………,

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(3) …………………

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:…………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………

Giới tính:………..Dân tộc:…………………………………..Quốc tịch:…………

Giấy tờ tùy thân:………………….`………………………………………………

Nơi cư trú: …………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

Trong thời gian cư trú tại……………từ ngày………tháng………năm…………., đến ngày……..tháng………năm……..

Tình trạng hôn nhân:………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:…………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

…………………………………….

Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu là Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước có trụ sở Cơ quan đại diện.

Ví dụ:      Tỉnh Thanh Hoá

             Thành phố Thanh Hoá

         UBND phường Lam Sơn

Hoặc: Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ;

       Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản

(2) Ghi tên, chức danh của cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết;

(3) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ tư vấn Hành chính tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.

 

 

Từ khóa: