Sử dụng hình ảnh người khác trong kinh doanh, quảng cáo

Sử dụng hình ảnh người khác trong kinh doanh, quảng cáo có vi phạm pháp luật hay không? Hãy đọc bài viết của Luật sư X để biết thêm chi tiết. 

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ Luật Dân sự 2015;
  • Nghị định số 158/2013/NĐ-CP Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;

Nội dung tư vấn:

1. Sử dụng hình ảnh người khác trong kinh doanh, quảng cáo không xin phép có vi phạm pháp luật hay không?

Quyền đối với hình ảnh cá nhân của một người được hiểu là quyền nhân thân gắn liền với cá nhân được pháp luật quy định và bảo vệ. Theo đó cá nhân có quyền sử dụng hình ảnh và cho phép người khác sử dụng hình ảnh của mình mà không trái với pháp luật quy định.

Việc sử dụng hình ảnh của người khác cho mục đích thương mại (kinh doanh, quảng cáo,… ) mà không có sự đồng ý của cá nhân đó là hành vi vi phạm pháp luật (trừ các trường hợp mà luật pháp cho phép). Được quy định tại khoản 1 điều 32 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể như sau:

*Điều 32: Quyền của cá nhân đối với hình ảnh:

1.Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.

Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Các trường hợp được sử dụng hình ảnh người khác trong kinh doanh, quảng cáo:

  • Tổ chức, cá nhân sử dụng hình ảnh phải có sự đồng ý của cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của họ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận sử dụng hình ảnh cá nhân khác và phải trả thù lao nếu hình ảnh đó được sử dụng cho mục đích thương mại như kinh doanh, quảng cáo.
  • Dùng hình ảnh để bán hàng, quảng cáo đã có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật nếu người được sử dụng hình ảnh là trẻ em, người chưa thành niên và có văn bản thỏa thuận sử dụng hình ảnh cá nhân.

3. Khi nào được sử dụng hình ảnh người khác trong kinh doanh, quảng cáo mà không cần xin phép?

Ngoài các trường hợp phải xin phép trước khi sử dụng hình ảnh của người khác trong kinh doanh, quảng cáo thì doanh nghiệp hoặc cá nhân được phép sử dụng hình ảnh người khác trong các trường hợp sau mà không bị coi là vi phạm pháp luật. Các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 32 Bộ Luật Dân sự 2015:

Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh:
…….
2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

    1. Trong các tường hợp hình ảnh cá nhân được sử dụng trong các mục đích vì lợi ích của quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
    2. Từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh thì hình ảnh của họ sẽ được sử dụng trực tiếp mà không cần sự đồng ý của cá nhân hay người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó.

4. Quy định về mức xử phạt vi phạm:

    1. Biện pháp dân sự:

Pháp luật dân sự đã có quy định cụ thể cho việc xử lý hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều 32 Bộ Luật Dân sự 2015:

Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh
…….
3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp nhận thấy có hành vi vi phạm đến quyền cá nhân về hình ảnh thì người bị vi phạm có quyền:

  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân đang sử dụng hình ảnh chấm dứt các hành vi vi phạm
  • Yêu cầu hoặc khởi kiện buộc họ trả thù lao cho việc sử dụng hình ảnh, yêu cầu bồi thường thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần nếu có.
  • Yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

2. Biện pháp hành chính:

Ngoài biện pháp dân sự trên, theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 51 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định về việc sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác trong mục đích quảng cáo, kinh doanh mà không được sự đồng ý của người đó là tổ chức, cá nhân sử dụng hình ảnh có thể bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Cụ thể như sau:

Điều 51. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
………….
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

5. Lưu ý cho cá nhân và doanh nghiệp khi sử dụng hình ảnh của người khác trong mục đích kinh doanh, quảng cáo:

  • Ngoài các vấn đề về sử dụng hình ảnh của người khác nêu ở trên thì việc sử dụng hình ảnh cá nhân quảng cáo, kinh doanh là các đoạn phim quảng cáo, tư liệu, các bản ghi âm, ghi hình, các tác phẩm nhiếp ảnh,… thì các cá nhân, doanh nghiệp cần chú ý: “Tránh tình trạng vi phạm về bản quyền tác giả đã được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009,2019. Nếu không phải là người trực tiếp sáng tạo ra thì tùy vào từng trường hợp mà cá nhân, doanh nghiệp khác phải trả thù lao, hoặc không xin phép nhưng vẫn phải trả tiền thù lao, nhuận bút cho chủ sở hữu, tác giả hợp pháp theo thỏa thuận”.
  • Không sử dụng hình ảnh của người khác vào các mục đích và hoạt động trái với pháp luật quy định.

Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, hãy liên hệ ngay với Luật sư X để được trợ giúp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *