Sự khác biệt giữa Bản quyền tác giả và Đăng ký nhãn hiệu

Sự khác biệt giữa Bản quyền tác giả và Đăng ký nhãn hiệu là điều được nhiều người quan tâm khi khởi nghiệp. Điều đó có ảnh hưởng gì đến kinh doanh và sử dụng nhãn hiệu hay không? Hãy tìm hiểu cùng Luật sư X qua bài viết.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật sở hữu trí tuệ 2005;
  • Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung 2009.

Nội dung tư vấn Sự khác biệt giữa Bản quyền tác giả và Đăng ký nhãn hiệu:

1. Định nghĩa về Sự khác biệt giữa Bản quyền tác giả và Đăng ký nhãn hiệu

*Bản quyền tác giả là gì?

Quyền tác giả là bản quyền hay độc quyền của một tác giả cho tác phẩm của họ. Cụ thể được quy định tại khoản 1, 2 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, như sau:

  1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
  2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền tác giả cần được đăng ký tại cục Bản quyền tác giả. Bởi vì, nó là căn cứ sử dụng để chứng minh, giải quyết khi có tranh chấp, nó liên quan đến quyền nhân thân gắn liền với tác phẩm.

*Nhãn hiệu là gì? Đăng ký nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu hay còn được gọi là logo là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Các dấu hiệu đó có thể là hình ảnh, từ ngữ, hình vẽ, chữ số hay sự kết hợp giữa các yếu tố này và được thể hiện bằng 1 hoặc nhiều màu sắc. Nhãn hiệu còn là đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và bảo hộ thông qua việc cấp văn bằng bảo hộ hay còn gọi là giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Nhãn hiệu được đăng ký để sử dụng cho mục đích thương mại. Việc đăng ký nhãn hiệu sẽ là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành. Với hình thức là ghi nhận nhãn hiệu và chủ sở hữu vào sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu.

Đây là điểm quan trọng nhất của Sự khác biệt giữa Bản quyền tác giả và Đăng ký nhãn hiệu

2. Phạm vi bảo hộ:

* Bản quyền tác giả:

Những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả quy định tại điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Cụ thể:

Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

    1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

      a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

      b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

      c) Tác phẩm báo chí;

      d) Tác phẩm âm nhạc;

      đ) Tác phẩm sân khấu;

      e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

      g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

      h) Tác phẩm nhiếp ảnh;

      i) Tác phẩm kiến trúc;

      k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;

      l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

      m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Những đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

+ Tin tức thời sự thuần túy đưa tin.

+ Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.

+ Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

*Đăng ký nhãn hiệu:

+ Người nộp đơn bảo hộ chỉ được bảo hộ nhãn hiệu trong phạm vi quốc gia mà mình đăng ký bảo hộ và cho lĩnh vực mà mình được cấp văn bằng bảo hộ.

+ Mỗi đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu có thể đăng ký được nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ theo bảng phân loại quốc tế về đăng ký nhãn hiệu (Bảng phân loại Ni-xơ). Tuy nhiên, khi đăng ký bảo hộ thương hiệu cần xác định rõ phạm vi thương hiệu đó dùng cho sản phẩm dịch vụ gì của mình trong tương lai để hạn chế nhất chi phí phát sinh. Chi phí được tính theo nhóm, số sản phẩm trong 1 nhóm, càng đăng ký nhiều nhóm hoặc một nhóm hàng hóa với nhiều sản phẩm thì chi phí càng cao.

Sau này thương hiệu đã được đăng ký hoặc được cấp văn bằng bảo hộ nếu có phát sinh sử dụng thương hiệu này cho các sản phẩm, dịch vụ mới thì lúc đó lại phải đăng ký bằng đơn đăng ký mới mà không thể kê khai thêm vào đơn, văn bằng bảo hộ đã nộp và đã được cấp.

Trước khi bảo hộ người cần bảo hộ phải xác định rõ quốc gia xin bảo hộ tránh trường hợp chỉ đăng ký bảo hộ tại Việt Nam mà quên mất việc bảo hộ nhãn hiệu của mình ở quốc gia khác trong trường hợp muốn đăng ký thương hiệu độc quyền.

3. Sự khác biệt giữa Bản quyền tác giả và Đăng ký nhãn hiệu về điều kiện bảo hộ:

* Chủ thể có quyền được đăng ký Bản quyền tác giả:

Căn cứ theo Điều 13 Luật sở hữu trí tuệ 2005, tác giả, chủ sở hữu có quyền được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

    • Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm vả chủ sở hữu quyền tác giả;
    • Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả trên bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó dược công bố lần đầu tiên ở nước khác;tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

* Đăng ký nhãn hiệu:

Để được phép đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của mình thì cá nhân, doanh nghiệp phải chắc chắn nhãn hiệu (hay còn gọi là thương hiệu, logo) của mình phải không bị trùng lặp, tương tự gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam, hoặc trùng với các nhãn hiệu nổi tiếng khác.

(Quy định tại điều 72 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009)

4. Về thời điểm phát sinh quyền:

* Bản quyền tác giả:

– Quyền tác giả đối với tác phẩm phát sinh tại thời điểm tác phẩm sáng tạo được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

* Đăng ký nhãn hiệu:

– Đối với đăng ký nhãn hiệu thì thời gian phát sinh quyền của người bảo hộ đối với nhãn hiệu được tính bắt đầu từ ngày nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ, quyết định công nhận bảo hộ quốc tế.

5. Cơ quan đăng ký:

– Bản quyền tác giả: Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả được nộp tại Cục bản quyền tác giả hoặc các văn phòng Đại diện của Cục Bản quyền tác giả.

– Đăng ký nhãn hiệu: Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu được nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc thông qua các văn phòng Đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ.

6. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả và bảo hộ nhãn hiệu:

*Bản quyền tác giả:

Được quy định tại Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi và bổ sung 2009, cụ thể:

– Những người là người đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả thì được bảo hộ vô thời hạn;

-Đối với tác phẩm di cảo thì thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ khi tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên. “Di cảo được hiểu là bản thảo tác phẩm của người chết để lại.

Đối với tác phẩm thuộc các loại hình khác thì thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết. Trong đó, đối với tác phẩm do một tác giả sáng tạo thì thời điểm bắt đầu để tính năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết là thời điểm tác giả đó chết hoặc được coi là đã chết. Đối với tác phẩm do các đồng tác giả cùng sáng tạo thì thời điểm bắt đầu để tính năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết là thời điểm tác giả cuối cùng chết hoặc được coi là đã chết.

* Đăng ký nhãn hiệu:

Theo Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

7. Hồ sơ đăng ký:

* Bản quyền tác giả:

– Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai);

– Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

– Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

– Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

– Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

– Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

* Đăng ký nhãn hiệu:

– Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo mẫu của Cục sở hữu trí tuệ;

– 05 Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;

– Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể.

– Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ).

– Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác (ví dụ như hợp đồng).

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

8. Quy trình đăng ký:

a) Bản quyền tác giả:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại trụ sở của Cục Bản quyền tác giả hoặc các văn phòng đại diện.

Bước 3: Sau 15 ngày làm việc sẽ có kết quả hồ sơ hợp lệ hay không hợp lệ. Nếu không hợp lệ thì sửa đổi bổ sung theo yêu cầu của Cục Bản quyền tác giả và nộp lại hồ sơ.

b) Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu:

Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu. So sánh nhãn hiệu cần đăng ký với những nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ trước đó.

Sau khi tra cứu chuyên sâu và nhãn hiệu đước đánh giá có khả năng bảo hộ sẽ tiến hành tiếp các bước sau:

Bước 2: Nộp đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định đơn và ra thông báo kết quả xét nghiệm đơn hợp lệ hình thức

Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn đăng ký thương hiệu trên Công báo của Cục Sở hữu trí tuệ

Bước 5: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định nội dung đơn

Bước 6: Thông báo kết quả nội dung cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ

9. Lời khuyên về Sự khác biệt giữa Bản quyền tác giả và Đăng ký nhãn hiệu:

Chúng ta nên đồng thời tiến hành cả việc đăng ký Nhãn hiệu và Bản quyền tác giả để có thể được phạm vi bảo hộ tốt nhất.

Đăng ký nhãn hiệu sẽ bảo hộ tất cả về mặt từ ngữ, bố cục, màu sắc, kiểu dáng logo, …Nếu có người khác sử dụng logo tương tự thì hành vi đó sẽ bị coi là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bạn. Tuy nhiên, bảo hộ nhãn hiệu, logo bị hạn chế bởi việc nó chỉ được bảo hộ trong phạm vi, lĩnh vực mà mình đăng ký. Chính vì vậy việc tiến hành thêm đăng ký Bản quyền tác giả thì bạn sẽ được tiến hành bảo hộ trong tất cả các lĩnh vực.

Chính vì vậy, chúng ta nên tiến hành đồng thời cả hai biện pháp trên.

Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với Luật sư X để sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *