Thủ tục thành lập công ty tại huyện Thanh Oai, Hà Nội

Thanh Oai ngày xưa là một vùng với rất nhiều làng nghề như nón lá làng Chuông, tương Cự Đà, giò chả Ước lễ, gạo Bồ nâu Thanh Văn, quạt nan, mây tre, giang đan làng Vác, xã Cao Viên, làng Bình Đà xã Bình Minh ngày xưa nổi tiếng cả nước với nghề làm pháo, nghề cơ khí ở làng Rùa xã Thanh Thùy. Gần chục năm trở lại, các khu công nghiệp mở ra thu hút nhiều lao động địa phương. Do vị trí chỉ cách trung tâm Hà Nội không xa nên Thanh Oai sẽ tiếp tục phát triển theo hướng Đô thị hóa nhanh chóng. Hiện nay thành phố Hà Nội đang triển khai xây dựng nhiều dự án trên địa bàn huyện: trục đường phát triển phía nam với các khu đô thị như Mỹ Hưng, Thanh Hà A, Thanh Hà B…; dự án đường vành đai 4, cụm công nghiệp Cao Viên – Bình Đà… Dự kiến kinh tế của huyện Thanh Oai còn phát triển hơn nữa.  Với sự phát triển đó thì công ty cũng đua nhau mọc lên tại huyện. Vậy thủ tục thành lập công ty tại Huyện Thanh Oai?Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2014
  • Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Doanh nghiệp
  • Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT
  • Nghị định số 99/2016/NĐ-CP

Nội dung tư vấn

1. Công ty là gì?

Trong khoa học pháp lý, khi nghiên cứu, tìm hiểu về công ty, pháp luật các quốc gia trên thế giới đưa ra không ít khái niệm.

Theo khái niệm của Pháp “công ty là một hợp đồng thông qua đó hai hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”.

Theo luật của bang Georgia – Mỹ “một công ty là một pháp nhân được tạo ra bởi luật định nhằm một mục đích chung nào đó nhưng có thời hạn về thời gian tồn tại, về quyền hạn, về nghĩa vụ và các hoạt động được ấn định trong điều lệ”.

Theo luật của bang Lousiana – Mỹ “một công ty là một thực thể được tạo ra bởi luật định bao gồm một hoặc nhiều cá thể dưới một tên chung. Những thành viên có thể kế nghiệp lẫn nhau, vì thế công ty là một khối thống nhất. Tuy nhiên sự thay đổi của những các thể trong công ty cho một mục đích cụ thể nào đó được xem xét như một con người cụ thể”.

Qua một số khái niệm trên ta thấy chúng có những nét tương đồng, bên cạnh đó cũng có những điểm khác nhau. Nhưng tổng hợp chung lại có khái niệm tổng quát như sau:

“Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp nhân)).bằng một sự kiện pháp lí trong đó các bên thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung”.

2. Một số điều phải biết khi thành lập công ty tại huyện Thanh Oai- Hà Nội.

a. Xác định loại hình công ty.

Bạn có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp sau phù hợp cho công ty của mình: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh. Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh sau này của doanh nghiệp của bạn. Cụ thể:

Công ty  TNHH 1 thành viên được thành lập bởi chủ sở hữu là một cá nhân hoặc một tổ chức và chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Tức là, nếu là bạn lựa chọn thành lập công ty TNHH 1 thành viên thì bạn sẽ là chủ sở hữu duy nhất của công ty và bạn sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản công ty trong phạm vi số vốn điều lệ mà bạn kê khai với cơ quan nhà nước nên có ít sự tin tưởng từ các đối tác muốn liên kết, hợp tác.  Ngoài ra, trong quá trình kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên còn có thể chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Hơn nữa, công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phiếu cũng như giao dịch trên Sàn giao dịch chứng khoán

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên. Như vậy, bạn phải kết hợp với một người hoặc tổ chức nữa thì mới có thể được thành lập loại hình công ty này và cũng giống như công ty TNHH 1 thành viên bạn cũng sẽ chỉ chịu trách nhiệm với các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản công ty trong phạm vi số vốn mà bạn đã góp. Hơn nữa, công ty TNHH 2 thành viên cũng không được phát hành cổ phiếu cũng như giao dịch trên Sàn giao dịch chứng khoán

Công ty cổ phần được thành lập bởi tối thiểu 3 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng cổ đông. Và cũng giống như hai loại hình trên, bạn cũng chỉ phải chịu chịu trách nhiệm với các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản công ty trong phạm vi số vốn mà bạn đã góp. Ngoài ra, công ty cổ phần cũng có một đặc điểm khác với những loại hình công ty trên là có thể chào bán, phát hành cổ phiếu hay cụm từ mà chúng ta phải hay gọi là “lên sàn” chứng khoán. Đặc điểm này cũng giúp cho loại hình công ty này dễ dàng thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư.

Doanh nghiệp tư nhân được thành lập bởi một cá nhân. Như vậy công ty sẽ do một mình bạn làm chủ và mọi trách nhiệm với các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản công ty bạn phải chịu hoàn toàn và bằng toàn bộ tài sản của mình. Ngoài ra, khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp này bạn sẽ không được thành lập bắt kỳ doanh nghiệp tư nhân nào khác và bạn cũng không được đồng thời là chủ sở hữu hộ kinh doanh hay là thành viên công ty hợp danh. Hơn nữa, công ty của bạn cũng không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân cũng có những ưu điểm như cơ cấu tổ chức đơn giản nên dễ dàng điều chỉnh và vận hành. Bên cạnh đó, do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn nên rất dễ tạo lòng tin đối với đối tác, khách hàng cũng như ngân hàng.

– Công ty hợp danh được thành lập bởi ít nhất là 2 thành viên hợp danh. Ngoài những thành viên hợp danh thì công ty còn có thể có thành viên góp vốn. Hơn nữa, thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. Hơn nữa, công ty hợp danh không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

b. Cách đặt tên công ty

Doanh nghiệp có thể đặt tên công ty bằng tiếng việt hoặc tiếng nước ngoài. Tên doanh nghiệp dùng để giao dịch nên không nhất thiết phải đặt tên theo ngành nghề kinh doanh. Ví dụ: Bạn kinh doanh ngành xây dựng nhưng có thể đặt tên công ty là: Công ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Anpha. Khi đó, chỉ cần có đăng ký ngành nghề xây dựng là được.

Tên công ty viết bằng tiếng việt: yêu cầu phải viết được bằng tiếng việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu nhưng phải phát âm được, có ít nhất 2 thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. Khi dịch tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt (không bắt buộc): được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Ví dụ về tên công ty:

Tên tiếng việt:CÔNG TY TNHH FAMILY HOME

Tên tiếng anh: FAMILY HOME COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: FAMILY HOME CO.,LTD

Lưu ý: Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký. Để hạn chế việc trùng tên, người soạn hồ sơ có thể kiểm tra tên doanh nghiệp tại https://ketoananpha.vn/thong-tin-cong-ty.html

c. Trụ sở công ty

Địa chỉ trụ sở công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Một địa chỉ có thể đăng ký nhiều công ty mà không phải chia làm các phòng khác nhau. Ví dụ: có thể có 100 công ty lấy địa chỉ trong giấy phép là Thôn Đống, Xã Cao Viên, Huyện Thanh Oai, Hà Nội

Lưu ý: không nên chọn địa chỉ là chung cư, căn hộ hay tòa nhà, khu dân cư. Vì nếu muốn đăng kí thì phải có giấy tờ chứng minh chung cư đó có phần diện tích dùng làm khu văn phòng, phải có hợp đồng thuê văn phòng bạn ký trực tiếp với chủ đầu tư…rất phức tạp và mất thời gian.

d. Ngành nghề kinh doanh

Cần chuẩn bị kỹ tất cả những ngành nghề kinh doanh dự định hoạt động và những ngành nghề liên quan và trong tương lai dự định có thể hoạt động vì số lượng ngành nghề không bị hạn chế. Trong danh sách ngành nghề, chọn ra 1 ngành chính.

Lưu ý:  Hiện nay doanh nghiệp được kinh doanh các ngành nghề pháp luật không cấm. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh các ngành nghề mà mình đã đăng ký và kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nên lựa chọn phạm vi rộng khi đăng ký các ngành nghề kinh doanh cho công ty trong hồ sơ đăng thành lập công ty. Có thể nói điểm ưu việt của Luật Doanh nghiệp hiện hành là doanh nghiệp chưa cần xuất trình các điều kiện đối với các ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề. Do đó, tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động doanh nghiệp có thể lựa chọn mở rộng các ngành nghề kinh doanh để tránh sau khi hoạt động phát sinh thêm thủ tục bổ sung ngành nghề do khi thành lập chưa bao quát các ngành nghề dự định kinh doanh.

e. Vốn điều lệ:

Luật doanh nghiệp 2014 không quy định mức tối thiểu hay tối đa của vốn điều lệ nên khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp có thể khai báo vốn điều lệ tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bạn nên cân nhắc việc khai báo số thuế bao nhiêu vì đây là căn cứ để tính thuế môn bài và hạn mức vay tại ngân hàng. Ngoài ra, đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì pháp luật có yêu cầu mức tối thiểu của vốn điều lệ được gọi là vốn pháp định.

Ví dụ: doanh nghiệp bạn muốn đăng ký thành lập có ngành nghề kinh doanh bất động sản tại quận Đống Đa thì doanh nghiệp sẽ phải đăng ký số vốn điều lệ tối thiểu là 20 tỷ đồng

f. Người đại diện theo pháp luật.

Là người điều hành, quản lý trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước , cá nhân hay tổ chức khác. Chức danh của đại diện pháp luật là giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị.

Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diệnnhư sau:

Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác. (Căn cư khoản 5, Điều 15 Luật doanh nghiệp 2014)

g. Cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh tại huyện Thanh Oai- Hà nội

Đăng ký kinh doanh tại Địa bàn Thành phố Hà Nội được thực hiện Bộ phận một cửa – Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch & đầu tư thành phố Hà Nội tại địa chỉ: Tòa nhà B10A, Khu đô thị Nam Trung Yên, Nguyễn Chánh, Mễ Trì, Cầu Giấy, Hà Nội.

Lưu ý rằng: Sở kế hoạch & đầu tư thành phố Hà Nội sẽ có hai địa chỉ trực thuộc:

– Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội với trụ sở chính là: 16 Cát Linh – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội (Địa chỉ giải quyết các vụ việc về đầu tư nước ngoài…)

– Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội với trụ sở: Tòa nhà B10A, Khu đô thị Nam Trung Yên, Nguyễn Chánh, Mễ Trì, Cầu Giấy, Hà Nội (Địa chỉ giải quyết các vụ việc về đăng ký kinh doanh và thành lập công ty…)

3. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại huyện Thanh Oai- Hà Nội.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Đối với công ty cổ phần: Thành phần hồ sơ gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

– Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định

– Giấy tờ chứng thực của thành viên, người đại diện theo pháp luật: chứng minh nhân dân, căn cước công dân,…

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với công ty TNHH một thành viên: Thành phần hồ sơ gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

– Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

– Giấy tờ chứng thực của người đại diện theo ủy quyền như: CMND, căn cước công dân…

– Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

 Đối với doanh nghiệp tư nhân: Thành phần hồ sơ gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

-Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân: CMND, căn cước công dân…

– Điều lệ công ty.

Đối với doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên: Thành phần hồ sơ gồm

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

– Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);

– Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

– Bản sao hợp lệ các ggiấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

– Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với công ty hợp danh: Thành phần hồ sơ gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

– Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của các thành viên hợp danh);

– Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-9 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

– Bản sao của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân: CMND, căn cước công dân…

– Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Theo quy định hiện hành thì nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh có thể thông qua một trong hai phương thức là:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của  Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh/ thành phố nơi dự kiến đặt địa chỉ trụ sở cho công ty  

– Nộp hồ sơ online tại website cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Hiện nay, Hà Nội đang trong quá trình xây dựng chính phủ điện tử nên nếu muốn thực hiện thủ tục thành lập công ty ở Huyện Thanh Oai thì phải:

– Đầu tiên, truy cập vào trang wed https://dangkykinhdoanh.gov.vn và làm theo các bước hướng dẫn

– Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày đăng ký khi nhận được sự phản hồi của cơ quan xác nhận hồ sơ hợp lệ . Sau khi hồ sơ online hợp lệ thì trong thời hạn 30 ngày bạn phải in một bản hồ sơ cứng kèm theo giấy thông báo hồ sơ đăng ký qua mạng hợp lệ để nộp cho bộ phận “một cửa” của Phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội

(Tòa nhà B10A, Khu đô thị Nam Trung Yên, Nguyễ n Chánh, Mễ Trì, Cầu Giấy, Hà Nội.)

– Sau 30 ngày lể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ hợp lệ mà bạn không nộp thì bộ hồ sơ đăng ký online sẽ bị vô hiệu. Sau khi nộp hồ sơ giấy thì cán bộ sẽ cấp cho bạn giấy biên nhận ghị ngày hẹn nhận kết quả. 

– Nếu sau 3 ngày kể từ ngày đăng ký nhận được sự phản hồi của cơ quan chức năng xác nhận hồ sơ không hợp lệ thì phải bổ xung, sủa chữa hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả.

Trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ giấy, cán bộ sẽ đối chiếu hồ sơ  giấy với bản hồ sơ online nếu hai bản đồng nhất thì bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế do Cơ quan thuế cấp. Nếu hồ sơ online và hồ sơ giấy có nội dung không thống nhất với nhau và người nộp hồ sơ không thông báo trước với Phòng đăng ký kinh doanh thì sẽ bị coi là giả mạo giấy tờ và hiển nhiên hồ sơ của bạn sẽ không bị từ chối.

Bước 4: Các thủ tục cần tiến hành sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, công ty cần thực hiện một số thủ tục sau:

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập, công ty phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

– Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), công ty cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế thành phố  Hà Nội (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).

– Công ty thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 99/2016/NĐ-CP.

– Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.

Hy vọng bài viết hữu ích cho quý độc giả!

Khuyến nghị 

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ doanh nghiệp tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.