Thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Để được pháp luật công nhận việc đăng ký kết hôn thì các cặp vợ chồng sẽ phải làm hồ sơ gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Một trong số các giấy tờ quan trọng cần phải chuẩn bị trong bộ hồ sơ đó là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cách xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân này.


Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi đăng ký kết hôn

Một trong những nguyên tắc quan trọng của pháp luật hôn nhân và gia đình đó là Nguyên tắc bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Vì lẽ đó, trong khi đăng ký kết hôn, việc chứng minh rằng hai bên đang trong tình trạng độc thân là vô cùng quan trong. Để làm được việc đó, hai bên sẽ phải chứng minh bằng việc xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cụ thể tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Như vậy, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ bắt buộc phải có để hoàn thiện bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Bên cạnh đó, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn là căn cứ pháp lý để chứng minh trong việc chuyển nhượng tài sản nhằm xác định tài sản riêng của vợ chồng trước thời kỳ hôn nhân. Bởi lẽ, với những tài sản phát sinh trước thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản riêng của vợ chồng nếu hai bên không có thỏa thuận gộp thành tài sản chung. Do đó, thời hạn ghi trong GIấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ là căn cứ để xác minh tài sản chungtài sản riêng khi tranh chấp. Thủ tục để xin loại giấy này lại không hề phức tạp.

2. Thủ tục

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xác nhận tình trạng hôn nhân cho các cá nhân đó là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi người đó đăng ký thường trú. Bên cạnh đó, nếu một cá nhân nào đó không đăng ký địa chỉ thường trú thì người đó có thể xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã, trường nơi người đó tạm trú. Những quy định tại Điều 21 còn có thể áp dụng cho các cá nhân là người nước ngoài, người không có quốc tịch nếu đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, nếu muốn được xác nhận tình trạng hôn nhân thì vẫn có thể làm đơn xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đăng ký thường trú, tạm trú. Cụ thể Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Thẩm quyền xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì để được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với những đối tượng độc thân và là lần đầu xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đầu tiên sẽ phải điền vào đơn xin theo mẫu quy định bên dưới. Nếu thuộc những trường hợp đặc biệt thì sẽ cần phải bổ sung thêm một số loại giấy tờ khác. Cụ thể, nếu trường hợp vợ chồng đã ly hôn thì phải nộp kèm Quyết định chấp nhận việc ly hôn được cấp bởi Tòa án cấp có thẩm quyền. Bên cạnh đó, nếu trường hợp vợ chồng có một bên đã chết hoặc mất tích thì phải nộp kèm theo giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mất tích được tòa án ban hành. Còn đối với những trường hợp xin cấp lại hoặc đã được cấp nhưng hết thời hạn hiệu lực thì người đó phải nộp kèm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũ.

Khi đã nộp đầy đủ Đơn cũng như các loại giấy tờ cần thiết thì trong thời hạn 3 ngày, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đã nộp đơn. Lưu ý rằng, thời hạn của GIấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có thời hạn là 6 tháng, sau 6 tháng nếu có nguyện vọng thì có thể xin cấp lại giấy này theo thủ tục như trên.

3. Mẫu Tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------

                                                                                                         

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN (Mẫu)

 

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân.......................................................................................


Họ và tên người khai:..............................................................................................


Dân tộc:.........................................................................Quốc tịch:.........................


Nơi thường trú/tạm trú:............................................................................................


Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ..........................................................

 

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:


Họ và tên: ...................................................................Giới tính:...............................


Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................................................


Nơi sinh:.................................................................................................................
Dân tộc:......................................................Quốc tịch:................................................................................................................................................................
Số Giấy CMND/ Hộ chiếu:.........................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú hiện nay:...............................................................................................................................................................................................
Nơi thường trú trước khi xuất cảnh:..........................................................................................................................................................................................

Trong thời gian cư trú tại...........................................................................................
......từ............ngày.........tháng..........năm.........đến ngày...........tháng........năm..........................................................................................................................
Tình trạng hôn nhân (1):.............................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (2)..........................................để (3)......................................................................................................................

 ...............................................................................................................................

                                          Làm tại:.......................ngày ............tháng............năm....

                                                                                                                          Người khai

                                                                                                              .......................................  

Chú thích:

(1)  Ghi rõ: Đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết;

(2)  Cho bản thân hay cho người khác; nếu đề nghị cho người khác, thì phải ghi rõ;

(3)  Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về pháp luật hôn nhân và gia đình tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ