Hướng dẫn trích lục khai sinh trực tuyến mới nhất năm 2022

bởi Thanh Tri
Hướng dẫn trích lục khai sinh trực tuyến mới năm 2022

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi sinh năm 1969, trước giải phóng có làm giấy khai sinh nhưng hiện nay đã thất lạc và điều kiện đi lại của tôi khá khó khăn. Bây giờ tôi cần xin lại trích lục giấy khai sinh qua cổng thông tin điện tử,nhờ luật sư giải đáp giúp tôi hướng dẫn trích lục khai sinh trực tuyến, Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Sư X. Để giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề “hướng dẫn trích lục khai sinh trực tuyến” và cũng như nắm rõ một số thắc mắc xoay quanh câu hỏi này. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi như sau:

Căn cứ pháp lý

Trích lục khai sinh là gì?

Giấy khai sinh là một trong những văn bản được cấp cho cá nhân khi làm thủ tục dăng ký khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp (cụ thể là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn). Nội dung của Giấy khai sinh sẽ bao gồm những thông tin cá nhân cơ bản theo quy định của pháp luật hiện hành. Hiểu được giấy khai sinh là gì, chúng ta tiếp tục làm rõ trích lục giấy khai sinh là gì.

Trích lục giấy khai sinh cũng là một văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho cá nhân nhằm mục đích để chứng minh về sự kiện hộ tịch của cá nhân đó đã thực hiện đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch. Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký khai sinh thì sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trích lục giấy khai sinh bản chính. Trích lục giấy khai sinh bản sao thì bao gồm: bản sao trích lục giấy khai sinh được cấp từ hệ thống cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao có chứng thực từ bản chính của trích lục giấy khai sinh.

Thủ tục trích lục bản sao giấy khai sinh được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 64 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

“Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch

  1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
    Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
  2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.”
    Đối chiếu quy định trên, việc trích lục khai sinh thì sẽ thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.

Người yêu cầu hoặc người đại diện sẽ gửi tờ khai theo mẫu cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch để xin cấp bản sao trích lục khai sinh

Hướng dẫn trích lục khai sinh trực tuyến mới năm 2022
Hướng dẫn trích lục khai sinh trực tuyến mới năm 2022

Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện cấp trích lục khai sinh cho cá nhân khi có yêu cầu

Căn cứ quy định tại Khoản 9 Điều 4 Luật hộ tịch 2014, có thể hiểu trích lục khai sinh chính là văn bản chứng minh rằng cá nhân đó đã thực hiện đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền. Người xin cấp trích lục khai sinh sẽ được cấp bản sao chứng thực từ bản chính hoặc từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Theo quy định tại Điều 4 Luật hộ tịch năm 2014, quyền quản lý đối vối cơ sở dữ liệu về hộ tịch được thực hiện bởi các cơ quan sau: 

Căn cứ quy định tại Khoản 9 Điều 4 Luật hộ tịch 2014, có thể hiểu trích lục khai sinh chính là văn bản chứng minh rằng cá nhân đó đã thực hiện đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền. Người xin cấp trích lục khai sinh sẽ được cấp bản sao chứng thực từ bản chính hoặc từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Theo quy định tại Điều 4 Luật hộ tịch năm 2014, quyền quản lý đối vối cơ sở dữ liệu về hộ tịch được thực hiện bởi các cơ quan sau:
Cơ quan đăng ký hộ tịch: Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban Nhân dân cấp xã); Ủy ban Nhân dân cấp huyện (gọi chung là Ủy ban Nhân dân cấp huyện), Cơ quan đại diện.
Bộ tư pháp, Bộ ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền
Cơ quan được giao thẩm quyền quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch sẽ thực hiện việc cấp trích lục hộ tịch cho cá nhân khi có yêu cầu, không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân đó (Theo quy định tại Điều 63 Luật hộ tịch năm 2014).
Như vậy, dựa trên những căn cứ này có thể xác định, cá nhân có thể thực hiện quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp trích lục khai sinh cho mình không phụ thuộc nơi cư trú, theo đó cá nhân có thể lựa chọn nơi thực hiện yêu cầu là nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Quy định này của Luật hộ tịch năm 2014 đã mở rộng thẩm quyền cấp trích lục khai sinh cho cá nhân, người tiếp nhận yêu cầu của cá nhân không thể từ chối việc cấp trích lục khai sinh cho công dân vì lý do không đăng ký thường trú tại địa phương đó. Có thể nói, quy định này đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi, giảm thiểu chi phí, thời gian đi lại cho người dân.

Thời hạn cấp bản sao trích lục giấy khai sinh là bao lâu?

Theo Điều 18 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP quy định thời hạn cấp bản sao trích lục hộ tịch như sau:

“Điều 18. Cấp bản sao trích lục hộ tịch

  1. Cơ quan đại diện đang lưu trữ Sổ hộ tịch thực hiện cấp bản sao trích lục hộ tịch theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
    Trường hợp cá nhân đã đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện nay về cư trú tại Việt Nam thì Bộ Ngoại giao thực hiện cấp bản sao trích lục hộ tịch.
  2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu cấp bản sao trích lục từ Sổ hộ tịch, Thủ trưởng Cơ quan đại diện cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
  3. Việc cấp bản sao trích lục hộ tịch tại Bộ Ngoại giao được thực hiện tương tự quy định tại Khoản 2 Điều này.
    Trường hợp Bộ Ngoại giao chưa nhận được Sổ hộ tịch từ Cơ quan đại diện chuyển lưu, thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao đề nghị Cơ quan đại diện cung cấp thông tin. Cơ quan đại diện có trách nhiệm trả lời Bộ Ngoại giao trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả trả lời của Cơ quan đại diện, Bộ Ngoại giao cấp cho người yêu cầu bản sao trích lục.”

Hướng dẫn trích lục giấy khai sinh trực tuyến

Việc trích lục giấy khai sinh trực tuyến được thực hiện qua các như sau:

Bước 1: Bạn truy cập vào trang: https://dichvucong.gov.vn/ , đây là cổng thông tin dịch vụ công Quốc gia trực tuyến.

Bước 2: Chọn bảng hiện thị các loại dịch vụ, tại danh sách “ Loại dịch vụ công” chọn cấp thực hiện loại dịch vụ công gồm: cấp Thành Phố, cấp Quận, Huyện, và cấp Phường, Xã, Thị trấn.

Bước 3: Đối với thủ tục trích lục hộ tịch, bạn sẽ lựa chọn ở cấp phường xã, thị trấn trước – chọn mục tư pháp – sau đó chọn mục trích lục hộ tịch, tùy vào việc trích lục hộ tịch của bạn, bạn có thể click vào cấp bản sao trích lục khai sinh, khai tử, kết hôn.

Bước 4: Sau khi click vào mục cần xin trích lục, bạn sẽ kê khai các thông tin trực tuyến trên bảng hiển thị có sẵn, đối với các mục đánh dấu sao là bắt buộc, đối với các mục không có dấu sao có thể không cần kê khai.

Lưu ý: Trong phần kê khai cần điền thông tin số điện thoại và email. Khi kê khai xong thông tin theo mẫu, bạn kiểm tra lại thông tin và gửi yêu cầu.

Bước 5: Sau khi kê khai xong thông tin về người yêu cầu và người được trích lục, bạn sẽ phải Scan các tài liệu trong hồ sơ (CMND, hộ khẩu, giấy khai sinh…..) tùy theo loại giấy tờ bạn yêu cầu xin trích lục.

Bước 6: Sau khi gửi yêu cầu, cổng thông tin sẽ gửi thông báo đăng ký thành công bằng tin nhắn vào số điện thoại của bạn và Email của bạn, tiếp sau đó nếu hồ sơ hợp lệ đầy đủ, bạn sẽ nhận được thông báo tiếp nhận từ bộ phận tiếp nhận trả kết quả và kèm thời gian trả kết quả cho bạn. Sau thời gian xử lý bạn sẽ nhận được tin nhắn đã có kết quả và bạn chỉ việc đến cơ UBND xã, phường để nhận kết quả.

Trường hợp sau khi xin trích lục tại UBND cấp xã/phường mà hồ sơ không còn lưu, bạn sẽ thực hiện việc xin trích lục tại cấp quận/huyện.

Lệ phí cấp trích lục khai sinh như thế nào?

Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

Lệ phí cấp trích lục bản sao giấy khai sinh được quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014, theo đó Bộ Tài chính quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

  • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
  • Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.

Bộ Tài chính quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch và theo Điều 4 Thông tư 281/2016/TT-BTC lệ phí cấp trích lục khai sinh là 8.000 đồng/bản.

Mời các bạn xem thêm bài viết

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Hướng dẫn trích lục khai sinh trực tuyến mới năm 2022”. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến soạn thảo thông báo về mẫu xin tạm ngừng kinh doanh; xin giấy phép bay flycam, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, đơn xác nhận độc thân mới nhất, mã số thuế cá nhân, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn giải thể công ty, tra cứu thông tin quy hoạch, chi phí đổi tên giấy khai sinh, hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh của chúng tôi, … Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X để được hỗ trợ, giải đáp.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Bản sao Giấy khai sinh có công chứng được không?

Với giấy khai sinh thì các bạn có thể công chứng bản sao Giấy khai sinh. Ngoài ra, trường hợp bản trích lục giấy khai sinh, bản sao trích lục giấy khai sinh cũng công chứng được (ngoại trừ bản photo, scan)

Thủ tục chứng thực giấy khai sinh hiện nay thế nào?

Để làm thủ tục chứng thực bản sao giấy khai sinh, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
– Bản chính giấy khai sinh, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.
– Trường hợp bạn chỉ xuất trình bản chính giấy khai sinh thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực.
– Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính.

Được đăng ký lại khai sinh khi nào?

Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử như sau:
Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm