Năm 2022 khi mất giấy báo tử phải làm sao?

bởi Gia Vượng
Năm 2022 khi mất Giấy báo tử phải làm sao?

Xin chào Luật sư X. Hiện nay tôi đang làm thủ tục khai nhận di sản của ba tôi. Bên công chứng yêu cầu rằng cần có giấy chứng tử của ba tôi nhưng gia đình tôi đã tìm kiếm khắp nơi trong nhà mà không thấy. Tôi có thắc mắc rằng khi mất Giấy báo tử phải làm sao? Tôi có thể xin cấp lại giấy chứng tử để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế được không? Mong được Luật sư giải đáp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật sư X. Tại baì viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn.

Căn cứ pháp lý

Giấy báo tử dùng để làm gì?

Khi một người mất đi, người thân của người này sẽ có nghĩa vụ thông báo tới Ủy ban nhân dân nơi cư trú để đăng ký khai tử, kết quả của thủ tục đăng ký khai tử là Giấy chứng tử (giấy báo tử).

Giấy tờ này được dùng để xác nhận một người đã chết và chấm dứt các quan hệ pháp luật của người đó kể từ thời điểm chứng tử, cụ thể, Giấy chứng tử là căn cứ pháp lý được dùng để:

– Xác định thời điểm mở thừa kế, hàng thừa kế;

– Giải quyết chế độ tử tuất;

– Xác định tài sản chung vợ chồng;

– Xác nhận tình trạng hôn nhân khi muốn đăng ký kết hôn với người khác…

Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, tại khoản 2 Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 quy định công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.

Như vậy, sau khi làm thủ tục đăng ký khai tử, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp trích lục khai tử cho người đi khai tử thay vì cấp Giấy chứng tử như trước đây.

Mất Giấy báo tử phải làm sao?

Khai tử là thủ tục xác nhận một người đã qua đời và chấm dứt các quan hệ pháp luật có liên quan đến người đó.Khi một người qua đời, người thân của họ phải làm thủ tục đăng ký khai tử và kết quả của thủ tục này là Giấy khai tử.

Căn cứ theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, Giấy khai tử hay Giấy chứng tử là giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi cư trú cuối cùng của người chết) cấp cho thân nhân là vợ, chồng, cha, mẹ, con hoặc người thân thích khác nhằm xác nhận một người đã chết.

Nếu mất Giấy chứng tử bản gốc, người thân của người đã mất có thể xin cấp bản sao trích lục từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch để sử dụng trong trường hợp cần thiết bởi:

Theo khoản 9 Điều 4 Luật Hộ tịch:

9. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

Khi mất bản gốc, người dân sẽ không thể thực hiện thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính mà chỉ có thể trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trong đó, bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch chính là bản sao được cấp từ sổ gốc.

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Vì vậy, bản trích lục Giấy chứng tử được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch cũng có giá trị sử dụng thay cho bản chính.

Năm 2022 khi mất Giấy báo tử phải làm sao?
Năm 2022 khi mất Giấy báo tử phải làm sao?

Việc xin cấp lại giấy báo tử vì lạc mất có cần làm đơn cớ mất và có chữ ký xác nhận của công an không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5 Thông tư 24/2020/TT-BYT quy định về việc cấp, cấp lại Giấy báo tử như sau:

“2. Cấp lại Giấy báo tử

a) Trường hợp nhầm lẫn khi ghi chép Giấy báo tử:

Người thân thích của người tử vong làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy báo tử lần đầu cho người tử vong. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được các giấy tờ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thu hồi Giấy báo tử có nhầm lẫn để hủy; đơn và giấy tờ chứng minh được lưu cùng với bệnh án đang lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Giấy báo tử được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy báo tử cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày làm việc.

Giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn: đối với trường hợp nhầm lẫn về họ, chữ đệm, tên người tử vong, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân, số định danh cá nhân của người tử vong thì gửi kèm bản phô tô một trong các giấy tờ chứng minh sự nhầm lẫn sau đây: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân thể hiện nội dung nhầm lẫn do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú) và mang theo bản chính các giấy tờ chứng minh sự nhầm lẫn để đối chiếu.

b) Trường hợp mất, rách, nát Giấy báo tử:

Người thân thích của người tử vong phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp Giấy báo tử lần đầu. Trong thời hạn tối đa là 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thu hồi Giấy báo tử bị rách, nát; kiểm tra thông tin trong đơn và đối chiếu với bản Giấy báo tử lưu lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp. Giấy báo tử được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy báo tử cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày làm việc.”

Theo quy định nêu trên, được cấp lại Giấy báo tử trong trường hợp nhầm lẫn khi ghi chép Giấy báo tử hoặc mất, rách, nát Giấy báo tử. Việc xin cấp lại giấy báo tử vì lạc mất thực hiện như sau:

– Người thân thích của người tử vong phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử theo mẫu quy định và gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp Giấy báo tử lần đầu.

– Trong thời hạn tối đa là 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm kiểm tra thông tin trong đơn và đối chiếu với bản Giấy báo tử lưu lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp. Giấy báo tử được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy báo tử cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy, theo quy định hiện hành không yêu cầu phải có giấy xác nhận mất giấy báo tử và có chữ ký của công an. Việc cơ sở cấp giấy báo tử lần đầu yêu cầu anh/ chị làm đơn cớ mất công an phải kí xác nhận là không đúng quy định nêu trên.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy báo tử gồm những cơ quan nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

“2. Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.

Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:

a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

b) Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

c) Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;

d) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;

đ) Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.”

Theo quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy báo tử đối với người chết trong từng trường hợp cụ thể theo quy định nêu trên.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông tin liên hệ:

Trên đây là bài viết tư vấn về “Năm 2022 khi mất Giấy báo tử phải làm sao?” Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tới dịch vụ giải thể công ty tnhh 2 thành viên… thì hãy liên hệ ngay tới hotline 0833102102 Luật sư X để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Câu hỏi thường gặp:

Xin trích lục khai tử/báo tử ở đâu?

Cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
Cơ quan đăng ký hộ tịch: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Cơ quan đại diện
Bộ Tư pháp
Bộ Ngoại giao
Cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự….

Pháp luật quy định về giấy chứng nhận đã chết/giấy báo tử như thế nào?

Giấy chứng nhận đã chết chính là giấy khai tử. Giấy chứng tử là một loại giấy tờ hộ tịch của cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho gia đình; người thân, người đại diện hoặc cá nhân; tổ chức có liên quan để xác định một người là đã chết; trong đó xác định các thông tin về người chết như thời gian chết, địa điểm chết và nguyên nhân chết…

Hồ sơ xin cấp trích lục khai tử/báo tử gồm những gì?

Một bộ hồ sơ xin trích lục giấy báo tử bao gồm những thành phần sau:
Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch (theo mẫu);
Giấy tờ chứng thực cá nhân;
Sổ hộ khẩu của người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch;
Giấy tờ chứng minh quan hệ với thân nhân quá cố của người yêu cầu cấp trích lục;
Giấy tờ ủy quyền, trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Đối với trường hợp người được ủy quyền không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột thì phải có Văn bản ủy quyền được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, 

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm