Quy định mới nhất về hợp đồng thời vụ

bởi Hữu Duy
Quy định mới nhất về hợp đồng thời vụ

Khi bắt đầu công việc chúng ta cần phải ký hợp đồng lao động. Mỗi hợp đồng lao động đều có thời gian cụ thể có thể dài hạn hoặc ngắn hạn, làm cố định hoặc thời vụ. Sau đây, hãy cùng Luật sư X tìm hiểu về vấn đề “Quy định mới nhất về hợp đồng thời vụ” qua bài viết dau đây nhé!

Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2019

Quy định mới nhất về hợp đồng thời vụ

Thực tế, quy định về hợp đồng thời vụ đã được xóa bỏ từ năm 2021 trở đi. Vậy nên, tại thời điểm này, nếu ký kết hợp đồng thì người sử dụng lao động và người lao động chỉ được thỏa thuận 01 trong 02 loại hợp đồng sau:

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn
  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Vì “thời vụ” mang tính chất là một khoản thời gian ngắn nên hợp đồng thời vụ hiện nay còn được xem như là hợp đồng lao động xác định thời hạn. Từ đó, ta có được các tóm tắt về khái niệm hợp đồng lao động xác định thời hạn tại Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019.

Từ khái niệm thời vụ và quy định về hợp đồng lao động có thể hiểu hợp đồng lao động thời vụ:

– Là một trong những loại hợp đồng lao động

– Là căn cứ ghi nhận quan hệ lao động giữa NLĐ và người sử dụng lao động

– Hai bên ký kết với nhau trong việc thực hiện một công việc mang tính chất “mùa vụ”, tạm thời, không thường xuyên, có thời hạn tối đa 12 tháng.

– Cả hai bên thông qua những quy định, nội dung đã thỏa thuận và thống nhất với nhau về nội dung công việc, tiền lương, điều kiện làm việc, các quyền lợi cũng như nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.

Trên cơ sở này, có thể xác định “hợp đồng thời vụ” là tên gọi khác của loại hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Quy định về hợp đồng thời vụ 2021 trở đi

Trước đây, cả hai bên có thể ký kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn tối đa 12 tháng, khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động thời vụ. Tuy nhiên, khi Bộ luật Lao động năm 2019 được công bố và có hiệu lực từ 01/01/2021, loại hợp đồng này đã bị loại bỏ. Thay vào đó, chỉ ghi nhận 02 loại hợp đồng tại Điều 20 Bộ luật Lao động này:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Do đó, khi doanh nghiệp cần lao động làm công việc thời vụ, các bên phải tiến hành ký hợp đồng lao động có xác định thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng này là do cả hai bên tự thỏa thuận nhưng không quá 36 tháng.

Hình thức giao kết hợp đồng lao động thời vụ 2022

Căn cứ Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết bằng một trong 3 hình thức sau:

– Bằng văn bản;

– Bằng thông điệp dữ liệu;

– Bằng lời nói.

Trong đó, hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có thể áp dụng cho tất cả các loại hợp đồng (Tải mẫu hợp đồng lao động thời vụ bên dưới)

Còn hợp đồng lao động bằng lời nói chỉ được sử dụng cho hợp đồng dưới 01 tháng, trừ trường hợp ký kết hợp đồng lao động với người giúp việc, người dưới 15 tuổi, nhóm NLĐ thông qua người được ủy quyền để làm công việc dưới 12 tháng.

Quy định về thời gian báo trước khi thôi việc theo hợp đồng thời vụ

Hợp đồng thời vụ thường có thời hạn trong thời gian ngắn nên cả hai bên thường chỉ ký hợp đồng ngắn hạn từ 01 – 06 tháng. Một trong hai bên đều có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khá dễ dàng đối với những hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. Căn cứ theo Điều 35, Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:

– Khi NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng: Chỉ cần báo trước 03 ngày làm việc cho doanh nghiệp.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng:

+ Phải có lý do đúng với luật định và báo cho NLĐ biết trước 03 ngày làm việc.

+ Trường hợp được chấm dứt hợp đồng luôn không cần báo trước: khi NLĐ tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục hoặc không trở lại sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng.

Khi ký hợp đồng thời vụ 2022, người lao động có được tham gia bảo hiểm không?

Theo luật định, tùy vào từng loại hợp đồng cả hai bên ký kết mà có quyết định NLĐ có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm tai nạn (BHTN) hay không. Cụ thể như:

Bảo hiểm xã hội

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm NLĐ ký kết hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên (căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014).

Mỗi tháng cả NLĐ và người sử dụng lao động sẽ phải đóng BHXH:

– Người lao động đóng 8%; 

– Người sử dụng lao động đóng 17,5%, trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Bảo hiểm y tế

Đối tượng bắt buộc phải tham BHYT gồm NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên (căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP).

Mỗi tháng người lao động sẽ đóng 1,5% tiền lương tháng đóng BHXH, còn NLĐ phải đóng 3% vào quỹ BHYT.

Bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng tham gia BHTN gồm NLĐ ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên (căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm năm 2013)

Mỗi tháng người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng 1% tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ BHTN.

Từ đó cho thấy, nếu NLĐ làm thời vụ mà ký hợp đồng từ đủ 03 tháng trở lên sẽ được tham gia đủ các loại bảo hiểm nêu trên. Ngược lại, nếu chỉ ký hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thì NLĐ chỉ có thể tham gia BHXH bắt buộc.

Số lần mà người sử dụng được phép ký hợp đồng lao động thời vụ với một người lao động

Hiện nay, trong các quy định hiện hành về pháp luật lao động không có quy định nào hạn chế số lần ký kết hợp đồng lao động thời vụ.

Tuy nhiên, theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2019 hiện nay thì hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Như vậy có thể thấy, hợp đồng thời vụ về bản chất là hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định như sau:

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Theo đó, nếu hợp đồng thời vụ hết thời hạn mà hai bên muốn ký tiếp hợp đồng thì chỉ được ký thêm 01 lần nữa thôi. Sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải lý hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Quy định mới nhất về hợp đồng thời vụ
Quy định mới nhất về hợp đồng thời vụ

Quy định về ký kết hợp đồng lao động thời vụ

Điểm c Khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về việc ký kết hợp đồng lao động trong trường hợp của bạn như sau: Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. 

Như vậy, công ty X không thể ký hợp đồng như vậy đối với bạn. Công ty X chỉ được ký hợp đồng ngắn hạn 3 tháng với bạn 2 lần, nếu bạn tiếp tục làm việc thì lần ký thứ 3 phải là hợp đồng không xác định thời hạn.

Mời bạn xem thêm bài viết

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư X về chủ đề “Quy định mới nhất về hợp đồng thời vụ”. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết có giúp ích được cho bạn.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của Luật sư X dịch vụ đăng ký bảo hộ thương hiệu, về thay đổi họ tên cha trong giấy khai sinh, bảo hộ logo thương hiệu, đăng ký mã số thuế cá nhân, giấy phép bay flycam, tra cứu quy hoạch xây dựng, xin xác nhận độc thân, dịch vụ hợp thức hóa lãnh sự, đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân, tạm dừng công ty, trích lục khai tử, các quy định pháp luật về điều kiện thành lập;… Hãy liên hệ qua số điện thoại: 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Thời giờ nghỉ ngơi đối với lao động thời vụ như thế nào?

Theo quy định hiện nay của Bộ luật lao động thì chỉ có hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn. Do đó, về bản chất hợp đồng thời vụ là hợp đồng xác định thời hạn. Do đó, người lao động thời vụ vẫn được nghỉ trong giờ làm việc theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Giới hạn thời giờ làm thêm đối với lao động thời vụ ra sao?

Theo quy định thì đối với trường hợp của bạn, dán nón không phải công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.

Người sử dụng lao động phải đảm bảo các quyền lợi nào cho người lao động thời vụ?

Khi ký kết hợp đồng lao động thời vụ, người sử dụng lao động phải đảm bảo các quyền lợi sau đây cho người lao động:
+ Được tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
+ Được tham gia bảo hiểm xã hội.
+ Được bảo vệ quyền lợi chính đáng như không bị đơn phương chấm dứt hợp đồng, không được trả lương đúng hạn, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, được nghỉ ngơi trong thời gian hành kinh…
+ Khi có xảy ra tranh chấp giữa người sử dụng lao động và ngươi lao động thì người lao động có cơ sở để Tòa án giải quyết quyền lợi cho người lao động.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm