Bảo hiểm xã hội được coi là một chính sách an sinh lớn hiện nay dành cho người lao động. Hầu hết người lao động đều có mong muốn được đóng bảo hiểm với mức lương cao hoặc bằng mức lương thực nhận. Nhưng các doanh nghiệp thường có thoả thuận trước với người lao động về khoản tiền này và thường thấp hơn mức lương mà người lao động mong muốn. Vậy điều này có đúng với quy định của pháp luật hay không? Đây là thắc mắc được rất nhiều các bạn độc giả gửi đến Luật sư X. Để giúp bạn có thể hiểu hơn về vấn đề này mời bạn đón đọc bài viết “Đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương nào?” dưới đây của chúng tôi.
Căn cứ pháp lý
Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì?
Lương tham gia bảo hiểm xã hội là mức lương được ghi trong hợp đồng lao động đã được thỏa thuận ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động. Mức lương này dùng để tính mức đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước về Luật Lao động.
Trong đó mức lương của người lao động để tham gia bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức tối thiểu vùng. Còn mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở theo quy định.
Đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương nào?
Cách tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng được xác định như sau:
| Mức tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng | = | Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | x | Tỷ lệ % đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
Trong đó mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp về lao động: tiền lương, phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút; các phụ cấp có tính chất tương tự; các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả lương thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
Đối với mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung như đã nêu ở trên sẽ là căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.
Các khoản thu nhập không tính để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm có: tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; tiền hỗ trợ xăng xe; khoản hỗ trợ điện thoại; khoản hỗ trợ đi lại; khoản hỗ trợ tiền nhà ở; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết; khoản trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp… và những khoản hỗ trợ, khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật.
Tỷ lệ % đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động sẽ được xác định chi tiết ở phần sau.
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội giữa người lao động và người sử dụng lao động
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Vậy tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội giữa người lao động và người sử dụng lao động được quy định như thé nào?
Theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và hướng dẫn tại Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức lương đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở lương tháng của người lao động.
Trong đó mức lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng đã bao gồm mức phí đóng vào các quỹ như: quỹ hưu trí, quỹ ốm đau, thai sản; quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nhiệp. Cụ thể mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính như sau:
Dựa trên mức lương cơ sở của người lao động, doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm đóng 21.5% và người lao động sẽ đóng 10.5%. Nếu trường hợp doanh nghiệp bắt người lao động đóng hết 32% tức là đang làm sai quy định.

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu
Mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu là số tiền cần đóng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định. Cụ thể trong từng trường hợp:
– Đối với người lao động bình thường hoặc chức danh trong công việc đơn giản nhất: mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu ít nhất phải bằng so với mức lương tối thiểu quy định.
– Đối với người lao động qua học nghề, đào tạo nghề: mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu quy định.
– Đối với người lao động làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm: mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu cao hơn ít nhất 5% so với mức lương tối thiểu quy định.
– Đối với người lao động làm việc trong môi trường đặc biệt gây độc hại, nguy hiểm, có hóa chất nhiều: mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu quy định.
Từ ngày 01 tháng 07 năm 2022, mức lương tối thiểu vùng sẽ được thực hiện theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP thay thế Nghị định 90/2019 Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng đối với lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
| Địa bàn doanh nghiệp thuộc vùng | Mức lương tối thiểu cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Lao động làm việc đơn giản trong điều kiện làm việc bình thường) |
| Vùng I | 4.680.000 |
| Vùng II | 4.160.000 |
| Vùng III | 3.640.000 |
| Vùng IV | 3.250.000 |
| Địa bàn doanh nghiệp thuộc vùng | Mức lương tối thiểu cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Lao động đã qua học nghề hoặc đã được đào tạo) |
| Vùng I | 5.007.600 |
| Vùng II | 4.451.200 |
| Vùng III | 3.894.800 |
| Vùng IV | 3.477.500 |
| Địa bàn doanh nghiệp thuộc vùng | Mức lương tối thiểu cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Lao động làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm) |
| Vùng I | 4.914.000 |
| Vùng II | 4.368.000 |
| Vùng III | 3.822.000 |
| Vùng IV | 3.512.500 |
| Địa bàn doanh nghiệp thuộc vùng | Mức lương tối thiểu cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Lao động làm việc trong môi trường đặc biệt độc hại, nguy hiểm) |
| Vùng I | 5.007.600 |
| Vùng II | 4.451.200 |
| Vùng III | 3.894.800 |
| Vùng IV | 3.477.500 |
Trong đó, danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ.
Mời bạn xem thêm
- Tội mua dâm người dưới 18 tuổi đi tù bao nhiêu năm?
- Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì?
- Tạm hoãn hợp đồng trong thời gian bao lâu?
Khuyến nghị
Đội ngũ luật sư, luật gia cùng chuyên viên, chuyên gia tư vấn pháp lý với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi có cung cấp dịch vụ tư vấn luật lao động Luật sư X với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn” chúng tôi đảm bảo với quý khách hàng sự UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP.
Thông tin liên hệ:
Luật sư X đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương nào?“. Ngoài ra, chúng tôi có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến tư vấn pháp lý về cách chuyển đất trồng cây lâu năm lên thổ cư. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối đa được tính bằng 20 tháng lương cơ sở. Trong đó lương cơ sở là mức lương căn cứ dùng để:
– Tính toàn bộ các khoản tiền liên quan đến lương và phụ cấp có trong bảng lương của cán bộ, công chức, viên chức…
– Tính các khoản mà Doanh nghiệp phải trích nộp chi trả thực hiện nghĩa vụ, chế độ của người lao động được hưởng.
– Các loại chi phí phát sinh cho các hoạt động, sinh hoạt chung của doanh nghiệp.
Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng/tháng. Nên từ ngày 01/01/2023 đến ngày 30/6/2023, mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối đa là: 1.490.000 x 20 = 29.800.000 đồng/tháng.
Ngày 11/11/2022, Quốc hội đã tổ chức phiên họp thuộc kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV và tiến hành biểu quyết thông qua một số nội dung liên quan đến dự toán ngân sách nhà nước trong thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 với gần 91% tổng số đại biểu Quốc hội tán thành. Theo đó, điều chỉnh mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng (tăng 20.8% so với mức lương cơ sở hiện hành). Vì vậy, từ ngày 01/7/2023, Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tối đa là: 1.800.000 x 20 = 36.000.000 đồng/tháng.
– Người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
+ Đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức, người đi làm tại các công ty, doanh nghiệp theo hợp đồng lao động, đi xuất khẩu lao động (hợp pháp), hạ sĩ quan, công an nhân dân, cấp quản lý doanh nghiệp… làm việc trong môi trường bình thường khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu.
+ Đối với người lao động làm những công việc nặng nhọc trong môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm hoặc những vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên) khi nghỉ việc có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xa hội trong thời gian làm việc các công việc trên và tổng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội đủ 20 năm thì được hưởng lương hưu.
+ Đối với người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò khi nghỉ việc có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian làm việc các công việc trên và tổng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội đủ 20 năm thì được hưởng lương hưu.
– Người lao động đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu.
– Người lao động vừa đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu.
Tại Điều 90 BLLĐ 2012 quy định
1. Tiền lương là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
Nếu trường bạn trả lương (không tính các khoản trợ cấp) thấp hơn tiền lương tối thiều vùng là trái quy định. Bạn có thể khiếu nại đến hiệu trưởng hoặc phản ánh vụ việc đến Phòng LĐTBXH, LĐLĐ quận huyện nơi trường đóng trụ sở để được giải quyết.
BHXH bắt buộc được thực hiện với NLĐ có HĐLĐ từ đủ 1 tháng trở lên bắt đầu từ thời điểm tháng 1.2018. Do đó, nếu bạn có HĐLĐ từ đủ 1 tháng trở lên thì buộc phải tham gia BHXH bắt buộc.
Mức đóng BHXH (bao gồm cả BHYT, BHTN) của NLĐ hiện nay là 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (bao gồm cả lương và các phụ cấp). NSDLĐ đóng là 21,5% các loại bảo hiểm.
Như vậy, trường bạn đóng 50%, bạn đóng 50% số tiền tham gia BHXH là trái với quy định của pháp luật.