Có cần đăng ký tạm trú khi cha mẹ từ quê lên thành phố thăm con?

bởi Thanh Hằng
Có cần đăng ký tạm trú khi cha mẹ từ quê lên thành phố thăm con

Khi con cái lớn, họ thường có xu hướng rời xa vòng tay bố mẹ, đi tới thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội. Khi đấy, việc di chuyển chỗ ở là điều khó tránh khỏi. Khi đấy cha mẹ, con cái thường có xu hướng di chuyển qua lại để chăm sóc cho nhau. Đối với phụ nữ khi có con nhỏ ở thành phố lớn xa bố mẹ thì thường hay có bố mẹ từ quê lên chăm sóc từ vài tuần đến vài tháng. Vậy khi đấy, việc đăng ký tạm trú của cha mẹ có cần bắt buộc không? Có vi phạm nếu không đăng ký tạm trú khi lên thăm con cái hay không? Vậy Có cần đăng ký tạm trú khi cha mẹ từ quê lên thành phố thăm con? Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc.

Căn cứ pháp lý

Luật cư trú 2020

Tạm trú là gì?

Theo Khoản 9 Điều 3 Luật cư trú 2020 quy định:

“Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.”

Đăng ký tạm trú chính là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

Bạn cần đăng ký tạm trú vì những lý do sau:

  • Đăng ký tạm trú sẽ giúp cơ quan Nhà nước nắm bắt tình hình tạm trú, tạm vắng. Từ đó thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.
  • Việc đăng ký tạm trú không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của công dân. Đăng ký tạm trú giúp người dân thuận lợi hơn trong việc thực hiện một số thủ tục như: đầu tư bất động sản; mua nhà; đăng ký sở hữu xe máy, ô tô; vay vốn; đăng ký kinh doanh,…
  • Do đó, đăng ký tạm trú không chỉ thuận tiện cho cơ quan Nhà nước mà còn hỗ trợ công dân hưởng các quyền lợi quan trọng trong đời sống.

Khi nào phải đăng ký tạm trú?

Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

 Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập; hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

 Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

 Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú.

Theo đó nếu bạn chuyển đến sinh sống tại chỗ ở mới ngoài phạm vi hành chính cấp xã nơi đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên sẽ phải đăng ký tạm trú. Do đó cha mẹ của bạn chỉ lên ở với bạn từ 3-7 ngày nên sẽ không cần phải đăng ký tạm trú.

Có cần đăng ký tạm trú khi cha mẹ từ quê lên thành phố thăm con?

Khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định:

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Khoản 1 Điều 30 Luật Cư trú 2020 quy định:

Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

Khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định:

Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.

Như vậy, việc cha mẹ lên thành phố thăm con có cần đăng ký tạm trú hay không phụ thuộc vào thời gian cha mẹ ở lại thành phố thăm con, cụ thể như sau:

– Nếu cha mẹ ở lại thăm con từ 30 ngày trở lên thì phải tiến hành đăng ký tạm trú;

 Nếu cha mẹ ở lại thăm con ít hơn 30 ngày thì chỉ tiến hành thông báo lưu trú.

+ Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau;

+ Trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

Có cần đăng ký tạm trú khi cha mẹ từ quê lên thành phố thăm con
Có cần đăng ký tạm trú khi cha mẹ từ quê lên thành phố thăm con

Ở nhà người thân 10 ngày có cần khai báo lưu trú không?

Tại Khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định giải thích từ ngữ như sau:

6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.

Theo Điều 30 Luật Cư trú 2020 quy định thông báo lưu trú như sau:

1. Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

2. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

3. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

4. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

5. Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

Như vậy, theo quy định trên thì bạn ở chơi tại nhà người thân 10 ngày thì bạn cần phải khai báo lưu trú.

Không khai báo cư trú thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền:

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Do đó, nếu bạn đến lưu trú tại nhà người khác trong vòng 10 ngày mà không khai báo lưu trú thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của LSX về vấn đề “ Có cần đăng ký tạm trú khi cha mẹ từ quê lên thành phố thăm con?“.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến xác nhận tình trạng hôn nhân, mã số thuế cá nhân, tra cứu thông tin quy hoạch, xác nhận tình trạng hôn nhân, hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh của chúng tôi, … Quý khách vui lòng liên hệ LSX để được hỗ trợ, giải đáp.

Để được tư vấn cũng như trả lời những thắc mắc của khách hàng trong và ngoài nước thông qua web Luatsux.vn, lsx.vn, web nước ngoài Lsxlawfirm,…

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Có thể bạn quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện đăng ký tạm trú?

Khi bạn đáp ứng điều kiện về đăng ký tạm trú theo quy định Điều 27 Luật Cư trú 2020; bạn sẽ có thể đăng ký tạm trú. Trong đó cần chú ý các vấn đề sau:
– Về thời hạn tạm trú: tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
– Những nơi không được đăng ký tạm trú mới:
 +Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm; khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật; di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng; khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống; và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
+ Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm những gì

 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư  56/2021/TT-BCA); đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký cư trú?

Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm