Dịch vụ xin cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

Thông tin mạng dần trở thành một trong những nguồn dữ liệu quan trọng và cần phải quản lý. Những sản phẩm, hạ tầng liên quan đến thông tin mạng phải được đảm bảo an toàn kỹ thuật có sự cấp phép của Bộ Thông tin truyền thông. Để giúp doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị thông tin mạng một cách nhanh chóng, Luật sư X xin hỗ trợ cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng.

Cơ sở pháp lý: 

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2015;
  • Nghị định số 108/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng;
  • Thông tư số 269/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin.
  • Thông tư số 13/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng.

Một số hàng hóa, thiết bị mang tính chất đặc hữu thì khi nhập khẩu sẽ có những quy định cụ thể về giấy phép có liên quan để tiện lợi trong việc quản lý. Một số ví dụ cụ thể như: Nhập khẩu mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế … và sản phẩm liên quan thông tin mạng cũng nằm trong số đó. Việc không có giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng sẽ không bị xử phạt hành chính nhưng hàng hóa đó sẽ bị lưu kho hải quan hoặc từ chối cho phép nhập khẩu vì vậy thiệt hại đối với doanh nghiệp là rất lớn.

1. Sản phẩm an toàn thông tin mạng

Sản phẩm an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể tại Điều 3 Nghị định số 108/2016/NĐ-CP và Thông tư số 13/2018/TT-BTTTT, cụ thể như sau:

Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

1. Sản phẩm an toàn thông tin mạng gồm:

a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, Điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an toàn thông tin;

b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Giám sát, phân tích dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an toàn thông tin;

c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập là các thiết bị phần cứng, phần mềm có chức năng cơ bản ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

 

Điều 3. Sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép

1. Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

2. Sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép là thiết bị hoàn chỉnh có đặc tính kỹ thuật, mô tả hàng hóa theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật, cấu trúc thiết kế, có thể hoạt động độc lập; không áp dụng đối với linh kiện hoặc phụ kiện hoặc bộ phận của sản phẩm.

Phụ lục I theo Thông tư nói trên cũng phổ quát những ý cơ bản nhưng không đi vào chi tiết tên sản phẩm, thiết bị nhập khẩu hải quan, tuy nhiên cũng là một trong những căn cứ để xét tính phù hợp xin giấy phép:

PHỤ LỤC I

DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

Mã HS

Tên gọi, mô tả hàng hóa

Mô tả chức năng chính về an toàn thông tin mạng
8471 Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hay đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác.
8471.30 – Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình:
8471.30.90 – – Loại khác – Loại hình sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an toàn thông tin;

– Loại hình sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng: Giám sát, phân tích dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an toàn thông tin;

– Loại hình sản phẩm chống tấn công, xâm nhập: Ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

8471.41 – – Chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau:
8471.41.90 – – –  Loại khác – Loại hình sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an toàn thông tin;

– Loại hình sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng: Giám sát, phân tích dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an toàn thông tin;

– Loại hình sản phẩm chống tấn công, xâm nhập: Ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

8471.49 – – Loại khác, ở dạng hệ thống:
8471.49.90 – – – Loại khác – Loại hình sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an toàn thông tin;

– Loại hình sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng: Giám sát, phân tích dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an toàn thông tin;

– Loại hình sản phẩm chống tấn công, xâm nhập: Ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

2. Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hay dự định nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cần xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng tại Phụ lục I nói trên thì cần phải tiến hành xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng.

Xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng ở đâu?

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng là Cục an toàn thông tin (Thuộc Bộ thông tin và truyền thông) có địa chỉ tại: Tầng 8, Tòa nhà Cục Tần số vô tuyến điện, 115 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.

Phương thức nộp hồ sơ giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

Phương thức nộp hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng rất đa dạng: 

  • Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông;
  • Có thể nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
  • Hoặc nộp trực tuyến tại  trụ sở cơ quan hành chính.

Hồ sơ giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng rất quan trọng, để cơ quan có thẩm quyền cấp phép thì cần soạn thảo một bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo danh mục dưới đây:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng (Theo mẫu của Bộ thông tin truyền thông);
    • Tham khảo thêm: Mẫu Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
  • Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng (bản sao có công chứng);
  • Giấy chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn, hợp quy (bản sao có chứng thực) trường hợp bản sao không có chứng thực thì mang bản chính để đối chiếu;
  • Tài liệu kỹ thuật mô tả chức năng của sản phẩm đề nghị nhập khẩu: bản sao, bằng tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh.

Yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện như sau:

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng;
  • Sản phẩm an toàn thông tin mạng phải thực hiện chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định tại Điều 39 của Luật an toàn thông tin mạng;
  • Đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm an toàn thông tin mạng không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

Thành phần hồ sơ cần đầy đủ với số lượng là 01 bản

Có thể thấy rằng, những doanh nghiệp kinh doanh thông thường sẽ không được phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng bởi lẽ chỉ doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng mới được phép nhập khẩu mà thôi.

Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 

Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi doanh nghiệp hộ hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng hợp lệ, cơ quan nhà nước sẽ xác nhận và thông qua yêu cầu nhập khẩu sản phẩm của an toàn thông tin mạng. 

Các bước để tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng:

Luật sư X xin chia sẻ các bước để thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng như sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng hợp lệ

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng tại Cục An toàn thông tin qua các hình thức nói ở trên 

Bước 3: Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Cục An toàn thông tin sẽ ra văn bản quyền định cấp phép nhập khẩu thiết bị an toàn thông tin.

Khi có nhu cầu về Dịch vụ xin cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng, xin liên hệ chúng tôi theo số điện thoại: 0833.102.102

Trân trọng!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ doanh nghiệp tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

 

 

Từ khóa: , , ,