Quy định về đổi tên khai sinh cho người chuyển giới năm 2022

bởi Thu Tra
Đổi tên khai sinh cho người chuyển giới

Xin chào Luật sư, tôi là một người có giới tính thứ ba và tôi mới trải qua một cuộc đại phẫu để chuyển sang giới tính nữ, vì muốn sống đúng với giới tính của mình. Nên sau khi chuyển giới xong tôi nuốn được chuyển đổi giới tính của bản thân trên giấy tờ từ nam sang nữ và đổi tên nữ tính hơn. Vậy cho tôi hỏi quy định về đổi tên khai sinh cho người chuyển giới. Kính nhờ Luật sư giải đáp giúp tôi vấn đề Đổi tên trên khai sinh cho người chuyển giới.
Tôi mong luật sư sớm trả lời giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Luật sư X sẽ giải đáp thắc mắc về “Đổi tên khai sinh cho người chuyển giới” của bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Quy đinh pháp luật về quyền thay đổi tên trên giấy khai sinh

Theo quy định pháp luật tại Điều 28 Bộ Luật Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã về quyền được thay đổi tên của cá nhân như sau:

“Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.”

=> Như vậy, dựa theo quy định pháp luật tại Điểm e Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì việc bạn đổi tên thuộc trường hợp là người đã chuyển đổi giới tính rồi thì sẽ được đổi tên, còn trường hợp chưa được chuyển đổi giới tính thì nếu bạn cảm thấy tên hiện tại khi sử dụng gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì có thể yêu cầu thay đổi tên.

Đổi tên khai sinh cho người chuyển giới
Đổi tên khai sinh cho người chuyển giới

Quy định pháp luật về trường hợp chuyển đổi giới tính trên giấy khai sinh

Căn cứ theo Điều 37 Bộ Luật dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về quyền chuyển đổi giới tính như sau

“Điều 37. Chuyển đổi giới tính

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.”

Theo luật quy định ta có thể thấy hiện nay luật chưa có quy định rõ khái niệm đã chuyển đổi giới tính cụ thể là như thế nào, nhưng bạn đã trải qua một cuộc đại phẫu để giúp bạn trở về giới tính mà bản thân mong muốn. Nên việc thay đổi giới tính trong giấy tờ hộ tịch cụ thể là giấy khai sinh là hoàn toàn có thể.

Quy định pháp luật về thẩm quyền thay đổi tên và giới tính trên giấy khai sinh

Căn cứ theo Điều 27 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

“Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”

Như vậy, bạn cần phải ra Ủy ban nhân cấp xã để đăng ký thay đổi hộ tịch về tên và giới tính của mình ở nơi đăng ký hộ tịch trước đâu hoặc nơi cứ trú của bạn có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi.

Quy định pháp luật về thủ tục đăng ký thay đổi tên và giới tính trong giấy khai sinh

Căn cứ theo Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 quy định cụ thể về thủ tục thay đổi, cái chính hộ tịch như sau:

“Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.”

Quy định pháp luật về người chuyển giới muốn thay đổi căn cước công dân

Căn cứ Điều 24 Luật Căn cước công dân 2014 quy định trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

“Điều 24. Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.

2. Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 23 của Luật này mà chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.

3. Thu lại thẻ Căn cước công dân đã sử dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.”

Dựa theo đó, ta căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Căn cước công dân 2014 quy định trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân như sau:

“Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
…”

Như vậy, cấp lại thẻ căn cước công dân trong trường hợp xác định lại giới tính thì người chuyển đổi giới tính cần thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 22 và nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin về giới tính, tên.

Bên cạnh đó cơ quan có thẩm quyền sẽ thu lại thẻ căn cước công dân/chứng minh nhân dân đã sử dụng.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Đổi tên trên giấy khai sinh cho người thành niên”. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đã ly hôn, Dịch vụ xác nhận tình trạng hôn nhân, Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.,…  của Luật Sư X, hãy liên hệ: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Có được thay đổi tên trong giấy khai sinh vì thích không?

Theo Bộ Luật dân sự 2015 đã quy định cụ thể các trường hợp được thay đổi tên, mặc dù đây là quyền của một người nhưng khi có nhu cầu cũng phải đáp ứng quy định. Như vậy thì với lí do không thích tên trong giấy tờ; thì không được phép thay đổi tên. Cần phải đảm bảo về nội dung lý do thay đổi cho phù hợp với quy định của pháp luật

Người chuyển đổi giới tính có được làm lại giấy tờ tuỳ thân không?

Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chuyển đổi giới tính và căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi tên thì sau khi được đã chuyển đổi giới tính, công dân có quyền thay đổi tên và có nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch, đổi lại chứng minh nhân dân (nay là căn cước công dân) để phù hợp với tên và giới tính đã được đổi.

Hồ sơ cần có khi đi thay đổi tên

Hồ sơ cần có:
– Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu;
– Hộ khẩu;
– Khai sinh.
Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ sẽ nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm