Hiệu lực của bản án phúc thẩm hình sự là bao lâu?

bởi Lò Chum
Hiệu lực của bản an phúc thẩm hình sự

Bản án phúc thẩm của TAND đã có hiệu lực pháp luật, bên thắng kiện yêu cầu thi hành án, tuy nhiên bên thua kiện lấy lý do đã có văn bản đề nghị kháng nghị, chờ hết thời hạn kháng nghị. Vậy trong trường hợp này việc thi hành bản án phải được thực thi như thế nào?

Như đã biết thì Xét xử Phúc thẩm là một hoạt động tố tụng mà trong đó Toà án cấp trên tiến hành kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cự của bản án, quyết định do Toà án cấp sơ thẩm xử mà bị kháng cáo, kháng nghị, kiểm tra tính hợp pháp là kiểm tra việc áp dụng pháp luật của toà sợ thẩm khi ra bản án, quyết định đó. Vậy Quy định về thời hạn giao bản án và quyết định phúc thẩm hình sự được quy định như thế nào?  Hiệu lực của bản án phúc thẩm hình sự quy định ra sao? Hãy tham khảo qua bài viết dưới đây của Luật sư X nhé!

Căn cứ pháp luật

Luật tố tụng hình sự năm 2015

Hiệu lực của bản án phúc thẩm hình sự

Đầu tiên ta cần hiểu; Bản án đánh dấu sự kết thúc toàn bộ quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cho nên nội dung của nó phải phản ánh những kết quả của phiên tòa và ý kiến phân tích, đánh giá của hội đồng xét xử. Thẩm phán chủ toạ phiên toà có nhiệm vụ viết bản án.

Ở một số nước, thuật ngữ bản án chỉ dùng trong trường hợp xét xử vụ án hình sự, còn trong việc giải quyết vụ kiện dân sự thì văn bản ghi nhận quyết định của toà án tuyên xử gọi là quyết định của toà án. Ở Việt Nam, trong lĩnh vực hình sự cũng như dân sự đều dùng thuật ngữ chung là bản án. Bản án trong lĩnh vực hình sự gọi là bản án hình sự. Bản án trong lĩnh vực dân sự gọi là bản án dân sự.

Đặc điểm của bản án

  • Bản án là loại văn bản đặc trưng riêng và quan trọng nhất; thể hiện thẩm quyền xét xử của Tòa án. Chỉ có Tòa án mới có thẩm quyền ban hành văn bản này theo trình; tự tố tụng chặt chẽ được quy định trong pháp luật tố tụng.
  • Bản án là văn bản chính thức của Nhà nước trong; quan hệ với cá nhân, cơ quan và tổ chức.
  • Bản án là một trong các văn bản tố tụng; tư pháp với hình thức và bố cục được lập theo mẫu thống nhất theo quy định của các luật tố tụng; và nghị quyết của Hội đồng; Thẩm pháp Tòa án nhân dân Tối cao.
  • Bản án một mặt vừa phải thể hiện các chứng cứ, tình tiết; của vụ án và ý kiến của những người tham gia tố tụng;, mặt khác cũng phải thể hiện quan điểm, kết luận; của Tòa án về nội dung vụ án, về pháp luật áp dụng, đường lối xử lí, quyết định của; Tòa án đối với các vấn đề cần; giải quyết trong vụ án.
  • Bản án của Tòa án khi có hiệu lực pháp luật; có giá trị thi hành, quyết định được tuyến trong bản án có tính chất mệnh lệnh của Nhà nước; mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan buộc phải quân theo

Bản án và quyết định phúc thẩm hình sự là gì? 

Tòa án phúc thẩm là Tòa án có thẩm quyền xét xử lại; các bản án sơ thẩm do Tòa án sơ thẩm đã xử; nhưng bị kháng nghị, bị chống án đúng trình tự và thủ tục, quyền; hạn do luật định và Theo quy định của Luật tố tụng hình sự; hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa; Việt Nam, các tòa phúc thẩm của Việt Nam gồm có:

Hiệu lực của bản an phúc thẩm hình sự

Hiệu lực của bản an phúc thẩm hình sự
  • Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu; khi xét xử lại những bản án của Tòa án nhân dân cấp huyện Tòa án quân sự khu vực
  • Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương; khi xét xử lại những bản án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu.

Xét xử phúc thẩm hình sự

Khoản 1 Điều 330 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định xề xét xử phúc thẩm hình sự như sau:

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án; hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.

Như vậy, có thể thấy bản chất của xét xử phúc thẩm dân sự và hình sự là giống nhau. Những quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị là quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình; chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự

Bản án phúc thẩm Tòa án hình sự

Căn cứ theo khoản 2 điều 355 Bộ Luật tố tụng hình sự thì Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án

Và Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:

  • Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm
  • Sửa bản án sơ thẩm
  • Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại
  • Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án
  • Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

Việc đưa ra một trong những quyết định trên phải căn cứ vào hồ sơ, tài liệu vụ án cũng như dựa vào quy định của pháp luật hình sự hiện hành.

Hiệu lực của bản án phúc thẩm hình sự.

Theo quy định của pháp luật, xét xử phúc thẩm là cấp xét xử thứ hai của tòa án; phát sinh sau khi tòa án sơ thẩm ra bản án, quyết định sơ thẩm mà bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn luật định. Theo đó, tùy thuộc vào nội dung kháng cáo; kháng nghị mà tòa án phúc thẩm sẽ tiến hành xét xử lại toàn bộ hay một phần vụ án.

     Việc xét xử phúc thẩm là hoàn toàn độc lập với xét xử sơ thẩm. Thẩm phán được phân công tiến hành xét xử dựa trên những bằng chứng, chứng cứ; thu thập được trước đó tiến hành xem xét lại phần nội dung bị kháng cáo, kháng nghị. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, tòa án phúc thẩm có thể; xem xét các phần khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị; nếu như điều đó có lợi cho các bị cáo.

     Theo quy định tại khoản 2 điều 335 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015; thì “Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.” Như vậy khác; với hiệu lực của bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm; có hiệu lực ngay sau khi tuyên án chứ không cần đợi sau một khoảng thời gian mới phát sinh hiệu lực. 

    Tùy thuộc vào thẩm quyền của tòa án phúc thẩm với bản án sơ thẩm, các bên liên quan; có trách nhiệm thi hành nghiêm túc bản án phúc thẩm. Trường hợp cần xét xử lại; thì phải chuyển hồ sơ để xét xử lại, trường hợp giữ nguyên bản án sơ thẩm thì bị cáo phải có nghĩa vụ; thi hành bản án sơ thẩm, tương tự trong các trường hợp khác.

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về; “Hiệu lực của bản án phúc thẩm hình sự”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; xin giấy phép bay flycam tìm hiểu về; thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh; dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm?

Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm trong các trường hợp về thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử, đối với thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử và thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự khu vực bị kháng cáo, kháng nghị. thì Tòa án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền xét xử
và cuối cùng thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền xét xử.

Xét xử phúc thẩm là gì

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, và các quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, và việc kháng nghị là quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, và quyết định đình chỉ vụ án đối với bị cáo, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, và bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định

Thời hạn giao bản án hình sự?

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án cấp sơ thẩm phải giao bản án cho bị cáo, bị hại, Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; gửi bản án cho bị cáo bị xét xử vắng mặt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 290 của Bộ luật này, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Cơ quan điều tra cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị cáo cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo làm việc, học tập; cấp bản sao bản án hoặc trích lục bản án về những phần có liên quan cho đương sự hoặc người đại diện của họ.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm