Làm giấy khai sinh muộn bị phạt như thế nào theo quy định 2022?

bởi Tình
Làm giấy khai sinh muộn bị phạt như thế nào?

Thưa Luật sư. Tôi là Hoàng Hương, do hiểu biết pháp luật còn hạn chế nên tôi mong được Luật sư giải đáp vấn đề sau: Do một vài lý do cá nhân nên tôi đã chưa đi đăng ký làm giấy khai sinh cho con. Con tôi hiện giờ ba tuổi nhưng vẫn chưa có giấy khai sinh. Vì sợ bị phạt hành chính nên tôi chưa dám đi làm giấy khai sinh cho con. Luật sư có thể cung cấp thông tin về vấn đề: Làm giấy khai sinh muộn bị phạt như thế nào? Rất mong được Luật sư hồi đáp. Xin chân thành cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật sư X. Với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề “Làm giấy khai sinh muộn bị phạt như thế nào?” như sau:

Căn cứ pháp lý

Quy định của pháp luật về thời hạn khai sinh như thế nào?

Căn cứ Điều 30 Bộ luật dân sự 2015, mỗi công dân khi sinh ra đều có quyền được khai sinh, trong một số trường hợp đặc biệt:

“Điều 30. Quyền được khai sinh, khai tử

  • Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.
  • Cá nhân chết phải được khai tử.
  • Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.
  • Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.

Theo quy định của pháp luật thì việc đăng ký khai sinh được thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con. Căn cứ vào Điều 15 Luật hộ tịch 2014  thì luật quy định cụ thể như sau:

Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

2. Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.”

 Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có nêu rõ về giá trị pháp lý của Giấy khai sinh như sau:

“Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.
Như vậy, giấy khai sinh là một trong những giấy tờ hộ tịch vô cùng quan trọng, ghi nhận những thông tin cơ bản của một con người. Chính vì vậy, việc thiếu giấy khai sinh sẽ làm ảnh hưởng đến nhiều hoạt động sau này của con trẻ.

Làm giấy khai sinh muộn bị phạt như thế nào?

Pháp luật quy định trong vòng 60 ngày kể từ khi cháu bé được sinh ra, ông bà, cha mẹ, người giám hộ;…. sẽ có trách nhiệm làm thủ tục khai sinh tại UBND phường, xã nơi đang cư trú. Do đó; nếu thực hiện khai sinh quá thời hạn nêu trên sẽ có hình thức xử phạt.

Nghị định số 110/2013/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã  có quy định về hình thức xử phạt đối với hành vi chậm thực hiện đăng ký khai sinh được quy định cụ thể Điều 27 quy định về mức xử lý vi phạm đối với hành vi làm giấy khai sinh cho con muộn như sau: “Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định” . Như vậy, theo Nghị định này làm giấy khai sinh cho con muộn sẽ bị phạt cảnh cáo.

Nhưng hiện nay Nghị định Nghị định số 110/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định 82/2020/NĐ-CP.  Trước đây, nếu khai sinh muộn thì các bậc phụ huynh sẽ bị phạt tiền. Trong Nghị định 110/2013/NĐ-CP; thì có quy định hình phạt là cảnh cáo đối với việc khai sinh muộn. Nhưng tại nghị định 82/2020/NĐ-CP thì không còn quy định mức xử phạt với việc khai sinh muộn nữa.

Làm giấy khai sinh muộn bị phạt như thế nào?
Làm giấy khai sinh muộn bị phạt như thế nào?

Quy trình đăng ký khai sinh muộn như thế nào?

Hồ sơ làm thủ tục khai sinh muộn

Khoản 1 Điều 16 Luật hộ tịch 2014 quy định về các giấy tờ khi làm thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

Căn cứ điều luật trên; cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau khi tiến hành thủ tục làm giấy khai sinh muộn :

  • Tờ đăng ký khai sinh theo mẫu;
  • Giấy chứng sinh bản chính (do bệnh viện hoặc cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp).

Lưu ý: Trên giấy chứng sinh có ghi rõ họ tên, năm sinh, số CMND, nơi thường trú hoặc tạm trú của người mẹ. Các thông tin của con bao gồm ngày giờ sinh, địa điểm sinh, giới tính, cân nặng. Bên dưới giấy chứng sinh có chữ ký của người đỡ đẻ và đóng dấu của thủ trưởng cơ sở y tế. Tất cả những thông tin này sẽ phục vụ cho quá trình đăng ký khai sinh cho con. Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Trong trường hợp không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

  • Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký làm giấy khai sinh; có dán ảnh và còn thời hạn sử dụng. Các giấy tờ này nhằm mục đích chứng minh nhân thân.

Thủ tục đăng ký khai sinh muộn

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ giấy tờ

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn nộp hồ sơ đến cơ quan đăng kí hộ tịch UBND cấp xã/ phường nơi cư trú của cha hoặc mẹ để thực hiện đăng ký khai sinh, người nhận hồ sơ đăng ký khai sinh là công chức tư pháp – hộ tịch.

Bước 3: Nhận giấy khai sinh

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh là trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc. 

Lưu ý: Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính; bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh. Trong trường hợp bản chính bị thất lạc thì chỉ có thể được làm lại bản sao.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Làm giấy khai sinh muộn bị phạt như thế nào?”. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến việc công chứng, công chứng ủy quyền tại nhà, Thành lập công ty, tạm dừng công ty, mẫu đơn xin giải thể công ty; hồ sơ đổi căn cước công dân gắn chíp; Xác nhận tình trạng hôn nhân, Đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký nhãn hiệu, luật an toàn thực phẩm số 55/2010/qh12… Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X để được hỗ trợ, giải đáp.

Để được tư vấn cũng như trả lời những thắc mắc của khách hàng trong và ngoài nước thông qua web Luatsux.vn, lsx.vn, web nước ngoài Lsxlawfirm,…

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Xuất trình giấy tờ gì khi đăng ký khai sinh?

Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

Điều kiện đăng ký lại khai sinh là gì?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử như sau:
Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Có được ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác đăng ký khai sinh cho con không?

Pháp luật cho phép việc cha, mẹ ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác đăng ký khai sinh cho con. Tuy nhiên việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản có chứng thực tại UBND cấp xã hoặc công chứng tại văn phòng công chứng.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm