Mẫu hợp đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2022

bởi Thanh Loan
Mẫu hợp đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2022,

Trong quá trình các bên thực hiện hợp đồng nếu gặp một số vấn đề không theo thoả thuận của hợp đồng hoặc không xủ lý được có thể tiến hành huỷ bỏ hợp đồng. Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ hướng dẫn cho bạn đọc mẫu hợp đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2022.

Có được hủy hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng không?

Các bên có thể hủy hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng; nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật công chứng 2014 quy định: về sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng đã công chứng như sau:

Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

1, Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

Như vậy, để hủy hợp đồng công chứng chuyển nhượng đất cần đáp ứng các điều kiện sau:

+ Hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng bị hủy chỉ được thực hiện khi có sự tự nguyện thỏa thuận; và cam kết bằng bằng văn bản của tất cả các bên tham gia trong hợp đồng.

+ Việc hủy bỏ hợp đồng công chứng chuyển nhượng đất; phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó; và phải do công chứng viên tiến hành.

Trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, giải thể; thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng. Sau khi hợp đồng bị hủy bỏ, các bên trả lại cho nhau những gì đã nhận ban đầu.

Mẫu hợp đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2022
Mẫu hợp đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2022

Khi nào được hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên nhận chuyển nhượng/bên chuyển nhượng đồng ý hủy bỏ hợp đồng đã giao kết.

Trường hợp, một bên có yêu cầu về việc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết và đã thỏa thuận được với bên còn lại về vấn đề hủy bỏ mà được bên còn lại đồng ý thì tức là hai bên đều đồng ý hủy bỏ hợp đồng đã giao kết. Khi đó, các bên sẽ tiến hành hủy bỏ hợp đồng theo quy định tại Điều 51 của Luật Công chứng năm 2014 :

Các bên tiến hành việc hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng tại nơi đã thực hiện việc công chứng đó.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đó chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng đã công chứng trước đó.

Sau khi hoàn tất thủ tục công chứng hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng trước đó, các bên thực hiện việc hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Bên nhận chuyển nhượng/ Bên chuyển nhượng không đồng ý việc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết.

Trường hợp các bên không thể thống nhất được việc hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng thì ta cần phải xem xét các vấn đề sau

 Căn cứ vào Khoản 2 Điều 5 Luật Công chứng năm 2014 thì :

 “ Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.“

Như vậy, khi hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng thì các bên cần phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, tùy trường hợp mà có bên không thực hiện như đúng cam kết trong hợp đồng. Khi đó, bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại điều 428 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự như sau:

(i) Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

(ii) Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

(iii) Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

(iv) Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

(v) Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

Theo quy định trên đơn phương chấm dứt hợp đồng đặt ra trong các trường hợp do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt, các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.

Tải xuống mẫu hợp đồng hủy bỏ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [14.55 KB]

Thủ tục hủy hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng

Căn cứ khoản 2, 3 Điều 51 Luật công chứng 2014 quy định:

Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

… 2, Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

3, Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.

Như vậy, theo quy định trên, khi đáp ứng điều kiện hủy hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng; các bên sẽ thực hiện thủ tục hủy bỏ hợp đồng như thủ tục công chứng hợp đồng. Cụ thể trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hủy hợp đồng chuyển nhượng đất

Hồ sơ hủy hợp đồng chuyển nhượng đất gồm các giấy tờ sau:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Biên bản thỏa thuận về việc hủy bỏ hợp đồng mua bán đất;

+ Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người có nhu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng nộp hồ sơ đến tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất trước đó.

Công chứng viên nhận hồ sơ và tiền hành kiểm tra; nếu đầy đủ và phù hợp với quy định pháp luật thì tiến hành thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Bước 3: Tiến hành hủy hợp đồng chuyển nhượng đất

Sau khi nghe công chứng viên giải thích cho các bên về quyền, nghĩa vụ; hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng; và các bên đã đọc lại hợp đồng. Các bên trong hợp đồng sẽ xác nhận đồng ý việc hủy bỏ hợp đồng; và ký vào từng trang của hợp đồng.

Trong trường hợp hợp đồng mà các bên giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thì công chứng viên tiến hành xác minh hoặc giám định; trường hợp không làm rõ được thì công chứng có quyền từ chối công chứng.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về; “Mẫu hợp đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2022” Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, cấp phép bay flycam, tra số mã số thuế cá nhân, tra cứu thông tin quy hoạch, dịch vụ công chứng tại nhà, thay đổi họ tên cha trong giấy khai sinh; dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự Hà Nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên; theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng. Còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về Đất đai.
Pháp luật quy định khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực; tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Trừ trường hợp kinh doanh bất động sản thì việc công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
Hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu tại tổ chức hành nghề công chứng.
Trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên có quyền khởi kiện ra tòa; yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có giá trị chứng cứ. Những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng đã công chứng không cần chứng minh; trừ trường hợp Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

Hồ sơ hủy hợp đồng chuyển nhượng đất?

Phiếu yêu cầu công chứng;
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
Biên bản thỏa thuận về việc hủy bỏ hợp đồng mua bán đất;
Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng.

Đối tượng và hình thức của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

Đối tượng: Trong hợp đồng mua bán tài sản, đối tượng của hợp đồng luôn là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bán, còn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng, thửa đất chuyển nhượng vẫn thuộc quyền sở hữu của toàn dân
Hình thức: Hợp đồng mua bán tài sản có thể được giao kết bằng văn bản, lời nói hay hành vi; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc bằng văn bản và có công chứng

5/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm