Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử 2022

bởi HoaiThu
Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử là chứng từ quan trọng kèm theo hàng hóa. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để làm căn cứ lưu thông các loại hàng hóa trên thị trường. Loại phiếu này không chỉ giúp chứng minh nguồn gốc hàng hóa trong lưu thông mà còn giúp các doanh nghiệp có thể quản lý nội bộ. Hãy tham khảo Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử sau đây của Luật sư X!

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử là gì?

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là loại chứng từ được dùng kèm theo hàng hóa, để làm căn cứ lưu thông trên thị trường. Theo đó thì doanh nghiệp thuộc trường hợp không phải xuất hóa đơn hoặc chưa xuất hóa đơn để có thể tránh sự quản lý thị trường, thanh tra hoặc công an kinh tế xử phạt.

Việc in và phát hành phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được thực hiện tương tự như hóa đơn. Theo đó thì việc sử dụng loại phiếu này cần phải đăng ký để phát hành, quản lý, báo cáo về tình hình sử dụng tới cơ quan thuế như đối với hóa đơn.

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ dùng để chứng minh về nguồn gốc của hàng hóa trong quá trình vận chuyển, ngoài ra phiếu này còn có ý nghĩa trong việc quản lý nội bộ về loại hàng hóa, sản phẩm của đơn vị đó.

Theo quy định thì mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đã được quy định rõ mẫu cụ thể (quý vị có thể tham khảo chi tiết trong mục dưới của bài viết này).

Quy định về nội dung mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Nội dung của Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được quy định căn cứ theo Khoản 3, Điểm g, Điều 3, Thông tư 68/2019/TT-BTC như sau:

“Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử không thể hiện các tiêu thức người mua mà thể hiện tên người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa chỉ kho xuất hàng, địa chỉ kho nhập hàng; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.”

Như vậy, trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cần có các chỉ tiêu bao gồm:

Tên người vận chuyển hàng hóa. Phương tiện vận chuyển. Địa chỉ kho xuất – nhập hàng. Thông tin hàng hóa: Tên, đơn vị, chủng loại, số lượng hàng hóa,…. Một số thông tin khác: Tên người xuất hàng, lệnh điều chuyển nội bộ, tên người nhận,…

Các trường hợp được sử dụng Phiếu xuất kho vận chuyển điện tử

Căn cứ theo quy định tại Điểm a, b, c, đ, g, h Khoản 5, Điều 6, Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định cụ thể về việc áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý, theo đó, các trường hợp được sử dụng Phiếu xuất kho vận chuyển điện tử bao gồm:

Xuất hàng trả ủy thác nhập khẩu khi hàng hóa chưa nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu. Xuất hàng hóa giao cho doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu. Xuất gửi hàng đại lý cho doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý. Xuất hàng hóa đi gia công. Xuất, điều chuyển hàng hóa, tài sản giữa các đơn vị, chi nhánh hạch toán phụ thuộc với nhau. Xuất khi bán hàng lưu động. Góp vốn bằng tài sản Tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ dùng để làm gì?

-Căn cứ theo Khoản 5, Điều 6, Thông tư 68/2019/TT-BTC, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được sử dụng trong các trường hợp:

– Trường hợp nhận nhập khẩu ủy thác hàng hóa:

  • Nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu: Sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu.
  • Nếu chưa nộp thuế ở khâu nhập khẩu: Cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử theo quy định để làm chứng từ lưu thông hàng hóa.

-Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa:

  • Khi xuất hàng: Cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử.
  • Khi hàng hóa đã xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan: Cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn điện tử GTGT. Bên nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn điện tử GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để xuất bán cho khách hàng nước ngoài.

-Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để làm căn cứ thanh toán và kê khai, nộp thuế GTGT ở từng đơn vị, từng khâu độc lập.

-Trường hợp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử đối để xuất hàng hóa cho đại lý

Trường hợp xuất hàng cho đại lý, nếu đơn vị phụ thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký và thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thu mua hàng hóa nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính thì sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, không sử dụng hóa đơn GTGT.

Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử

Mẫu số 03/XKNB

Tên người xuất hàng: ……………………

Theo lệnh điều động số ………………….

Địa chỉ kho xuất hàng: ………………….

Tên người vận chuyển: ………………….

Phương tiện vận chuyển………………….

Mã số thuế người xuất hàng:………………

PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ

…….tháng………..năm       Ký hiệu: …………………………   Số:…………………………………

Tên người nhận hàng: ……………………..

Địa điểm nhận hàng: ………………………

Mã số thuế:…………………………………………….

STTTên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa)Mã sốĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiền
Thực xuấtThực nhập
Tổng cộng:
 THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký số)

Tải về Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [14.78 KB]

Hướng dẫn viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Để soạn thảo một mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ năm 2021 một cách chính xác và đầy đủ thì cần có những nội dung và cách trình bày như sau:

  • Tên của cá nhân hoặc tổ chức, địa chỉ cụ thể và mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức đó Nội dung này được trình bày trên cùng trang giấy, góc trái trang
  • Tên mẫu số:03XKNB, ký hiệu và số trình bày góc phải sát bên trên trang giấy ngang với tên của tổ chức
  • Tên của phiếu là: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
  • Liên 1: Lưu Ngày tháng năm lập phiếu xuất kho này
  • Căn cứ vào lệnh điều động số bao nhiêu? Vào ngày tháng năm nào? Của ai/cơ quan nào? Về việc gì?
  • Họ và tên của người vận chuyển, số hợp đồng?
  • Phương tiện để vận chuyển là: ô tô, xe máy,…. Xuất kho tại kho hàng nào? Và sau đó nhập kho tại kho hàng nào?
  • Bảng chi tiết của hàng hóa, sản phẩm:
Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử
Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử

+ Số thứ tự từng hàng hóa, sản phẩm

+ Tên của quy cách, nhãn hiệu, phẩm chất vật tư cụ thể

+ Mã số của loại hàng hóa, sản phẩm

+ Đơn vị tính là kg, chiếc, lít,….

+ Số lượng gồm thực xuất và thực nhập

+ Đơn giá và thành tiền được tính theo đơn vị đồng (VNĐ)

+ Tổng cộng thành tiền là bao nhiêu?

  • Ký và ghi rõ họ tên của người lập phiếu, thủ kho xuất, người thực hiện vận chuyển và thủ kho nhập

Mời bạn đọc xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn về “Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử”. Mong rằng các kiến thức trên có thể giúp ích cho bạn trong cuộc sồng hằng ngày. Hãy theo dõi chúng tôi để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích. Và nếu quý khách đang có nhu cầu thực hiện các thủ tục giải thể công ty, mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận và giải đáp.

Liên hệ hotline: 0833102102. Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cần có những chỉ tiêu nào?

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cần có những chỉ tiêu sau đây: Tên người vận chuyển hàng hóa Phương tiện vận chuyển hàng hóa Địa chỉ của kho xuất và nhập hàng Thông tin hàng hóa (Tên, đơn vị, số lượng, chủng loại …) Những thông tin khác (Tên người xuất, nhận hàng, lệnh điều chuyển nội bộ …)

Phát hành phiếu xuất kho có phải đăng ký với cơ quan thuế không?

Vì Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là chứng từ quản lý như hoá đơn (phải thông báo sử dụng lên cơ quan thuế, truyền dữ liệu lên thuế và có cấp mã của cơ quan thuế) nên doanh nghiệp phải đăng ký sử dụng và được cơ quan thuế chấp thuận trước khi sử dụng

Các nội dung bắt buộc trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ?

Các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ
Người nhận hàng
Người xuất hàng – Địa điểm kho xuất – Địa điểm nhận hàng – Tên người mua: thể hiện người nhận hàng – Địa chỉ người mua: thể hiện địa điểm kho nhận hàng – Tên người bán: thể hiện người xuất hàng – Địa chỉ người bán: thể hiện địa điểm kho xuất hàng – Phương tiện vận chuyển – Không thể hiện: tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán (Điểm g Khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP)

3.5/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm