Mượn tài sản người khác mà không trả bị xử lý ra sao?

bởi VanAnh
Mượn tài sản người khác mà không trả bị xử lý ra sao

Ngày nay, cho mượn tài sản là một hành vi phổ biến của cuộc sống hàng ngày. Có nhiều trường hợp người mượn tài sản đã sử dụng xong nhưng không chịu trả lại tài sản cho chủ sở hữu, thậm chí nhiều vật dụng đã bị mất hoặc hư hỏng tài sản sau khi mượn và người cho mượn cố gắng liên lạc nhưng không được hoặc người mượn tài sản không hoạt động, chây ỳ không chịu trả hay bồi thường. Vậy mượn tài sản của người khác mà không trả có được không? Mượn tài sản người khác mà không trả bị xử lý ra sao? Hãy cùng LSX tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Căn cứ pháp lý

Mượn tài sản là một giao dịch dân sự được pháp luật điều chỉnh

Theo Điều 494 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về vấn đề mượn tài sản: Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Nghĩa vụ của người mượn khi mượn tài sản như sau:

1. Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.

2. Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.

3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

4. Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

5. Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

Đồng thời theo quy định tại Điều 166 Bộ luật dân sự 2015 quy định

Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

  1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
  2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.

Như vậy, Trường hợp mượn tài sản mà khi bên chủ sở hữu đòi nhưng không trả đã vi phạm nghĩa vụ của bên mượn trong quan hệ mượn tài sản này. Theo đó sẽ bị xử lý theo pháp luật

Mượn tài sản người khác mà không trả bị xử lý ra sao?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;

– Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Như vậy, trong trường hợp thông thường nếu bạn mượn ai đó một lượng tài sản dưới 4.000.000 đồng mà không trả thì có thể chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính

Mượn tài sản người khác mà không trả bị xử lý ra sao
Mượn tài sản người khác mà không trả bị xử lý ra sao?

Mượn tài sản người khác mà không trả bị đi tù không?

Khi mượn tài sản của người khác mà không trả thì tùy vào ý thức chủ quan, mục đích của người mượn mà có thể bị xử lý hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự.

Nếu ngay từ ban đầu người mượn tài sản với mục đích sử dụng, không có ý định chiếm đoạt nhưng sau đó nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản rồi bỏ trốn, hoặc sử dụng vào mục đích chơi bài, cá độ, … dẫn đến không còn khả năng trả thì có thể cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Hình phạt như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (Điều này được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cụ thể như sau:

(1) Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

(4) Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

(5) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó, người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự lên đến 20 năm tù.

Nếu ngay từ đầu, người mượn tài sản với mục đích sử dụng tài sản đó nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ sở hữu thì hành vi mượn tài sản này có thể bị truy cứu với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Hình phạt như sau:

– Khung cơ bản: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với một trong các trường hợp:

+  Tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng

+ Tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

– Khung hai: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

– Khung ba: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

– Khung bốn: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp

– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Mượn tài sản người khác mà không trả bị xử lý ra sao?“. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư X với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như đăng ký bản quyền Bắc Giang. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833102102

Câu hỏi thường gặp

Mượn tài sản người khác mà không trả mất thì có phải bồi thường không?

Căn cứ Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi tài sản bị xâm phạm ta có thể xác định được mức bồi thường như sau:
– Người mượn tài sản nhưng làm mất tài sản đó phải đền bù lại tài sản cùng loại với tài sản đã bị làm hủy hoại hoặc hư hỏng.
– Hoặc khi làm hư hỏng tài sản đó thì phải đền bù phần lợi ích chính đáng gắn với việc sử dụng, khai thác bị mất hoặc bị giảm sút khi tài sản bị hủy hoại, hỏng hóc.
Hoặc bên mượn tài sản phải đền bù chi phí mà bên bị hại phải bỏ ra để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại như: chi phí để dập lửa khi bị cháy rừng, rồi chi phí để trồng lại số cây trên rừng đã bị cháy đó, chi phí sửa xe thay thế phụ tùng….
Ngoài ra còn phải bồi thường các chi phí đền bù với những thiệt hại thực tế khác.

Khởi kiện mượn tài sản không trả ở đâu?

Trường hơp bên vay cố tình không trả thì bạn có quyền yêu cầu cơ quan tòa án nơi bị đơn( bạn của ban) đang cư trú để yêu cầu được giải quyết.
Thủ tục khởi kiện bao gồm các giấy tờ sau đây:
Đơn khởi kiện.
Chứng cứ chứng minh khoản vay: giấy vay nợ viết tay có chữ kí của người vay.
giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn.
Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.
Ngoài ra, để bảo vệ quyền lợi của mình bạn còn có thể gửi đơn yêu cầu cơ quan công an nơi bị đơn cư trú, để yêu cầu cơ quan công an điều tra về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi 2017 về hành vi vay tiền, có khả năng chi trả mà cố tình không trả.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Có thể bạn quan tâm