Quy định về khung giá đất ở tại nông thôn năm 2022

bởi Bảo Nhi
Quy định về khung giá đất ở tại nông thôn năm 2022

Chính phủ đã ban hành khung giá đất theo định kỳ là 05 năm một lần đối với từng loại đất và cũng theo từng vùng. Việc xây dựng khung giá đất này phải dựa trên rất nhiều căn cứ nguyên tắc định giá đất, phương pháp định giá đất; kết quả tổng hợp, các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, phân tích thông tin về giá đất thị trường, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Luật sư X để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Khung giá đất ở tại nông thôn” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

Căn cứ pháp lý

Khái niệm khung giá đất

Theo quy định tại Điều 113 Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất theo Điều 113 Luật Đất đai 2013 thì:

“Điều 113. Khung giá đất

Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp.”

Quy định về khung giá đất

Hiện nay, việc xây dựng khung giá đất sẽ cũng xác định theo từng loại đất thì thông thường việc quy định nội dung khung giá đất để quy định mức giá tối thiểu, tối đa đối với các loại đất sau đây:

Đối với những nhóm đất nông nghiệp thì bao gồm các khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Khung giá đất trồng cây lâu năm; Khung giá đất rừng sản xuất; Khung giá đất nuôi trồng thủy sản; Khung giá đất làm muối.

Đối với các nhóm đất phi nông nghiệp thì cũng có các khung giá đất như đất ở tại nông thôn; Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Khung giá đất ở tại đô thị; Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;– Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.2. Khung giá đất được quy định theo các vùng kinh tế, loại đô thị sau đây: Vùng kinh tế gồm: vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung bộ, vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Hiện nay, khi các cơ quan nhà nước quy định các khung giá đất nông nghiệp hoặc khung giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn của mỗi vùng kinh tế đã được xác định theo 3 loại xã đồng bằng, các xã trung du, các xã miền núi.

Ở nước ta có các loại đô thị bao gồm các loại như sau: Đô thị loại đặc biệt, đô thi loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V. Do đó, việc quy định khung giá đất phi nông nghiệp tại các đô thị cũng được xác định theo vùng kinh tế và các loại đô thị để làm căn cư để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định bảng giá đất tại địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 9 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định:

1.Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong khung giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất.”

Thẩm quyền ban hành giá đất ở tại nông thôn

Tại Khoản 1, Điều 114, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể cơ quan có quyền ban hành bảng giá đất thổ cư. Theo đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương cụ thể là Ủy ban Nhân dân cấp Tỉnh có quyền ban hành quy định bảng giá đất ở nông thôn cũng như các bảng giá đất khác tại địa phương.

“Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể

1. Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.

Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

Trình tự ban hành bảng giá đất ở tại nông thôn

  • Bước 1: Chính phủ sẽ ban hành Nghị định quy định cụ thể về khung giá đất, nguyên tắc phân định giá cũng như các phương pháp định giá đất.
  • Bước 2: Sau đó, Ủy ban Nhân dân cấp Tỉnh sẽ dựa vào Nghị định để ban hành bảng giá đất chi tiết tại địa phương của mình.
  • Bước 3: Sau khi đã có bảng giá đất, Ủy ban Nhân dân cấp Tỉnh sẽ trình lên Hội đồng Nhân dân Tỉnh để được thông qua.
  • Bước 4: Khi bảng giá đất được thông qua thì sẽ chính thức có Quyết định ban hành.
  • Bước 5: Bảng giá đất mới sẽ được sử dụng và gửi xuống Ủy ban Nhân dân các huyện, xã trực thuộc.

Khung giá đất ở tại nông thôn

Theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/12/2019 Quy định về khung giá đất thì khung giá đất ở tại nông thôn của nước ta được chia theo 07 khu vực cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Quy định về khung giá đất ở tại nông thôn năm 2022
Quy định về khung giá đất ở tại nông thôn năm 2022

Mời các bạn xem thêm bài viết

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Khung giá đất ở tại nông thôn” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật sư X luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như dịch vụ giải thể công ty Bắc Giang … vui lòng liên hệ đến hotline 0833.102.102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Câu hỏi thường gặp

Vai trò của bảng giá đất cần thiết như thế nào?

Bảng giá đất được ban hành để làm cơ sở cho chính quyền địa phương và người dân biết được giá đất cũng như tính toán được các khoản tiền khác liên quan đến đất đai. Các trường hợp cụ thể áp dụng bảng giá đất như sau:
Cơ quan có thẩm quyền về đất đai tính toán tiền đất cho các cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước giao quyền sử dụng với phần diện tích nằm trong hạn mức quy định. Loại hình đất này có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp nhưng không được chuyển đổi đất thổ cư sang đất thổ cư.
Cơ quan có thẩm quyền hay các văn phòng thuế dựa vào bảng giá đất để:
Tính mức thuế và lệ phí sử dụng, quản lý đất đai.
Tính tiền phạt hành chính đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức vi phạm trong lĩnh vực đất đai.
Tính tiền bồi thường khi người sử dụng đất gây thiệt hại trong quá trình sử dụng, quản lý đất cho Nhà nước.
Tính tiền bồi thường cho cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức sử dụng có thu tiền sử dụng đất, người sử dụng tự nguyện giao đất.

Thời gian thay đổi bảng giá đất là bao lâu?

Bảng giá đất được thay đổi định kỳ 5 năm một lần áp dụng theo thời gian quy định trong Luật Đất đai 2013. Người dân tại mỗi địa phương có thể cập nhật thông tin giá đất mới tại các cơ quan có thẩm quyền về tài nguyên, đất đai tại UBND nơi cư trú trong ngày 01/01.

Cập nhật bảng giá đất ở đâu?

Bảng giá đất được cập nhật chính thức tại UBND các tỉnh, thành phố. Người dân có thể truy cập vào các cổng thông tin của từng địa phương để cập nhật. Bên cạnh đó, các website về bất động sản, website của các báo liên quan đến thị trường bất động sản cũng sẽ thường xuyên cập nhật về giá đất để cho những khách hàng quan tâm tham khảo.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm