Thời hạn nghỉ không lương trong thời gian xin thôi việc là bao lâu?

bởi Đinh Tùng
Thời hạn nghỉ không lương trong thời gian xin thôi việc là bao lâu?

Xin chào tôi tên là Thu Anh, vừa rồi tôi có xin nghỉ tại công ty tuy nhiên vẫn đang trong thời gian 40 ngày sau khi nghỉ việc. Trong thời gian này thì tôi lại xin nghỉ không hưởng lương và đã được cấp trên đồng ý. Tuy nhiên tôi không rõ về thời gian được nghỉ tối đa là bao nhiêu lâu. Vậy luật sư có thể giải đáp giúp tôi về thời hạn nghỉ không lương trong thời gian xin thôi việc là bao lâu không? Mong luật sư giúp đỡ. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho LSX. Để giải đáp thắc mắc “Thời hạn nghỉ không lương trong thời gian xin thôi việc là bao lâu?” và cũng như nắm rõ một số vấn đề xoay quanh câu hỏi này. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi như sau:

Căn cứ pháp lý

Quy định pháp luật về chế độ nghỉ không hưởng lương như thế nào?

Pháp luật quy định tạo điều kiện để người lao động có thể xin nghỉ để làm việc riêng của họ. Cụ thể Điều 115 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về chế độ nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1.Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2.Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3.Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Theo quy định của pháp luật trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng nhưng không được hưởng lương bao gồm: Nghỉ việc 01 ngày không hưởng lương khi trong nhà có người thân là ông ngoại, bà ngoại, ông nội, bà nội, anh, chị, em, ruột qua đời; hoặc khi bố hoặc mẹ kết hôn, anh, chị, em ruột kết hôn. Trước khi nghỉ người lao động phải thực hiện thông báo đến người sử dụng lao động được biết – đây là trường hợp nghỉ không hưởng lương liên quan đến công việc của người thân trong nhà đã được pháp luật quy định cụ thể; Hoặc người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương theo số ngày bản thân mong muốn.

Thời hạn nghỉ không lương trong thời gian xin thôi việc là bao lâu?

Thời hạn nghỉ không hưởng trong trường hợp liên quan đến công việc của người thân trong nhà đã được pháp luật quy định cụ thể là 01 ngày và phải thông báo cho người sử dụng lao động được biết. Trường hợp này Công ty bắt buộc cần đồng ý với người lao động. Trường hợp vi phạm, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính.

Pháp luật luôn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. Do đó, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian nghỉ không hưởng lương của mình. Pháp luật không giới hạn và cũng không quy định về thời gian xin nghỉ không hưởng lương đối đa của người lao động. Như vậy có nghĩa là người lao động nếu muốn nghỉ việc không hưởng lương thì chỉ cần thương lượng, thỏa thuận rõ ràng với người sử dụng lao động và đạt được sự thống nhất giữa hai bên về thời gian nghỉ của mình là được. Tuy nhiên, trong trường hợp này thì người sử dụng lao động có thể đồng ý hoặc không đồng ý với thỏa thuận này mà không bị coi là vi phạm pháp luật. Người lao động cần lưu ý rõ ràng về vấn đề này.

Trong Bộ luật lao động cũng quy định về việc người lao động nghỉ không phép, không báo trước và được sự chấp thuận của người sử dụng lao động 05 ngày cộng dồn trong vòng 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm thì có thể phải chịu xử lý kỷ luật. Cho nên để tránh những hiểu lầm không cần thiết và để đảm bảo quyền và lợi ích của mình thì người lao động cần phải thỏa thuận rõ ràng với người sử dụng lao động, để tránh ảnh hưởng đến công việc và cả lợi ích của hai bên.

Thời hạn nghỉ không lương trong thời gian xin thôi việc là bao lâu?
Thời hạn nghỉ không lương trong thời gian xin thôi việc là bao lâu?

Nghỉ không lương có được tính ngày nghỉ hàng năm không?

Theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm

1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.”

Như vậy việc không tính ngày nghỉ hàng năm là hoàn toàn không đúng với quy định của pháp luật.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Thời hạn nghỉ không lương trong thời gian xin thôi việc là bao lâu?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật sư X luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là: max số thuế cá nhân như thế nào, cấp lại sổ đỏ mới ở đâu, quy định tạm ngừng kinh doanh, tra số mã số thuế cá nhân như nào,… hay tư vấn trả lời những thắc mắc của khách hàng trong và ngoài nước thông qua web Luatsux.vn, lsx.vn, web nước ngoài Lsxlawfirm,… vui lòng liên hệ đến hotline 0833.102.102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Không cho người lao động nghỉ không lương theo quy định có bị phạt?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;

Như vậy, nếu không cho NLĐ nghỉ không lương theo quy định thì NSDLĐ có thể bị phạt tới 5 triệu đồng (nếu NSDLĐ là tổ chức thì bị phạt tới 10 triệu đồng).

Số ngày nghỉ không phép của người lao động là bao nhiêu?

Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
Trường hợp này thì người lao động không phải xin phép người sử dụng lao động nhưng phải có thông báo (tin nhắn, cuộc gọi, email,…).
Ngoài ra, người lao động còn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Trường hợp này tùy thuộc vào thỏa thuận của 2 bên mà số ngày nghỉ không lương có thể dài, ngắn khác nhau. Nếu người sử dụng lao động không cho nghỉ thì người lao động không được tự ý nghỉ.

Nghỉ không lương có được đóng bảo hiểm không?

Theo quy định tại khoản 1.7 Điều 38 Quyết định số 959/QĐ-BHXH năm 2015 quy định: “Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.”
Như vậy người lao động xin nghỉ không hưởng lương nếu thời gian nghỉ quá 14 ngày thì người sử dụng lao động lẫn người lao động sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội. Khi đó, doanh nghiệp phải gửi thông báo xin giảm số lượng nhân viên đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Sau này khi người lao động trở lại công việc thì lại phải thông báo xin tăng số lượng nhân viên đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động nghỉ việc không lương từ 14 ngày trở xuống doanh nghiệp vẫn phải tiến hành đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm