Thủ tục bán nhà khi đã ly hôn năm 2022 như thế nào?

bởi Gia Vượng
Thủ tục bán nhà khi đã ly hôn năm 2022 như thế nào?

Xin chào Luật sư X. Tôi và chồng đã ly hôn được 3 năm, khi Toà án giải quyết ly hôn chia tài sản chung thì cả hai đều đã thống nhất, thoả thuận tài sản sẽ để lại cho các con (các con hiện đang sinh sống với tôi), ngôi nhà chúng tôi có trong hôn nhân cũng để lại cho con nhưng hiện tại vẫn đang đứng tên của tôi. Sau ly hôn, một thời gian dài hai bên không liên lạc, nay anh ta quay về đòi bán căn nhà để anh ta lấy vợ mới. Vậy tôi không biết vấn đề này sẽ xử lý như thế nào? Thủ tục bán nhà khi đã ly hôn được thực hiện ra sao? Mong được Luật sư giải đáp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư X. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn.

Căn cứ pháp lý

Ly hôn là gì ?

Ly hôn (hay ly dị) là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ; hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng; hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng.

Phán quyết của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì toà án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án.

Hồ sơ ly hôn gồm những gì?

Hồ sơ cần thiết:

  • Đơn xin ly hôn (nếu hai người thuận tình thì đơn của vợ; hoặc chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương; hoặc đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài);
  • Bản sao Giấy CMND/ CCCD (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có công chứng bản chính);
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu có); trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện;
  • Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);
  • Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ); thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã xóa tên trong hộ khẩu;
  • Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam; thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú; nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.

Trình tự, thủ tục ly hôn

Ly hôn khi ở nước ngoài ,thông thường cần tiến hành thủ tục trong trường hợp thuận tình như sau;

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết ly hôn:

Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án

Trong thời hạn 08 ngày làm việc; Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết và xem xét đơn khởi kiện nếu có thiếu xót ; thẩm phán sẽ có quyết định yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

Nếu đầy đủ điều kiện, Tòa án tiến hành thủ tục thụ lý vụ án.

Bước 3: Sau khi đơn ược thụ lý; nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo; nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; thì Thẩm phán sẽ thông báo để làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày; kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí; phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bạn sẽ nộp án phí ly hôn khi có yếu theo quy định pháp luật là 300.000 đồng. Nếu liên quan đến phân chia tài sản thì bạn phải chịu thêm án phí tương ứng với tỉ lệ tài sản

Căn cứ thông báo của Toà án; bạn nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện; và nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án.

Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc; kể từ ngày thụ lý vụ án; Thẩm phán thông báo bằng văn bản cho vợ chồng bạn đến việc giải quyết vụ án; cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án

Bước 5: Tòa án mời vợ, chồng bạn lên để tiến hành hòa giải.

Bước 6: Hết thời hạn 07 ngày; kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà bạn không thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó ; thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của vợ chồng bạn.

Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn; và sự thỏa thuận của vợ chồng bạn theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Vợ chồng bạn thực sự tự nguyện ly hôn;

b) Vợ chồng bạn đã thỏa thuận được với nhau về việc chia; hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc,; kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của anh chị, Tòa án gửi quyết định đó cho Vợ chồng bạn và Viện kiểm sát cùng cấp.

Ly hôn, tài sản chung được chia theo thỏa thuận?

Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc theo thỏa thuận. Do đó, nếu ly hôn, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình nêu rõ:

– Nếu trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng sẽ giải quyết theo thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của cả hai người;

Thủ tục bán nhà khi đã ly hôn
Thủ tục bán nhà khi đã ly hôn

– Nếu chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó. Trong trường hợp thỏa thuận không đầy đủ hoặc rõ ràng thì sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.

Như vậy, pháp luật tôn trọng việc thỏa thuận giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn nếu thỏa thuận này không trái quy định.

Thủ tục bán nhà khi đã ly hôn hiện nay

Theo Điều 213 Bộ luật Dân sự hiện hành, sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Do đó, mặc dù quan hệ hôn nhân đã chấm dứt nhưng quan hệ tài sản chung vẫn còn tồn tại.

Bởi vậy, sau khi ly hôn, nếu vợ chồng muốn bán đất thì sẽ thực hiện theo hai tình huống:

– Nếu hai bên tự thỏa thuận được thì có thể cùng nhau thực hiện bán đất. Bởi quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn (Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình);

– Trong trường hợp không thể thỏa thuận được thì gửi yêu cầu đến Tòa án. Khi đó, tài sản chung sẽ được chia đôi nhưng xem xét đến các yếu tố:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Trong đó, việc vợ, chồng làm việc ở nhà như nội trợ, chăm sóc con cái vẫn được tính là lao động có thu nhập (Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP);
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Như vậy, chỉ khi nào chứng minh được công sức đóng góp, hoàn cảnh của từng người, lỗi của mỗi bên khi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng… thì sẽ có “lợi thế” hơn trong việc phân chia tài sản chung khi ly hôn. Ngược lại, việc chia tài sản sẽ căn cứ vào nguyên tắc “chia đôi”.

Sau khi chia tài sản chung thì phần quyền sử dụng đất được chia cho bên nào, bên đó sẽ toàn quyền định đoạt.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông tin liên hệ với Luật sư X

Trên đây là những vấn đề liên quan đến “Thủ tục bán nhà khi đã ly hôn năm 2022 như thế nào?“. Luật sư X tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến thủ tục giải thể công ty cổ phần hay giải thể công ty hợp danh… Nếu quý khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho Luật sư X thông qua số hotline 0833102102 chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp:

Khi bán nhà, cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Chứng minh nhân dân (02 bản công chứng không quá 06 tháng)
Sổ hộ khẩu (02 bản công chứng không quá 06 tháng)
Đăng ký kết hôn (02 bản công chứng không quá 06 tháng; hoặc Giấy chứng nhận xác nhận tình trạng hôn nhân (02 bản công chứng không quá 06 tháng trường hợp chưa kết hôn hoặc đã ly hôn)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản gốc + 02 bản công chứng không quá 06 tháng)
Hợp đồng mua bán (02 bản công chứng khi các bên thực hiện việc chuyển nhượng. Có thể ký tại văn phòng công chứng hoặc yêu cầu công chứng viên đến địa điểm yêu cầu).

Khi đã ly hôn, có thể bán nhà đất khi không có sổ đỏ được không?

Luật đất đai quy định điều kiện để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có sổ đỏ. Mặc dù vậy vẫn có trường hợp ngoại lệ, cụ thể:
– Cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thừa kế quyền sử dụng đất và nhà ở nhưng không được cấp Giấy chứng nhận. Tuy nhiện họ được chuyển nhượng quyền sử dụng.
– Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp thì vẫn có thể chuyển nhượng.

Khi thực hiện mua bán nhà đất có bắt buộc thanh toán qua ngân hàng hay không?

Tại Điều 16 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định về hình thức thanh toán trong giao dịch bất động sản như sau:
Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và phải tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán.
Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi rõ trong hợp đồng.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm