Trong các quan hệ dân sự hiện nay, việc sử dụng công chứng vi bằng ghi nhận là sự kiện, hành vi và được xem là chứng cứ quan trọng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ thể, giúp giảm thiểu rủi ro của hợp đồng và được sự công nhận của cơ quan thẩm quyền được sử dụng ngày càng nhiều. Nhưng không phải ai cũng hiểu hết các vấn đề pháp lý về việc công chứng vi bằng. Hiểu rõ vấn đề, Luật sư X sẽ cung cấp thông tin pháp lý đến quý đọc giả về công chứng vi bằng cũng như làm sáng tỏ thắc mắc về thủ tục công chứng vi bằng gồm những giấy tờ gì theo quy định pháp luật hiện hành? Mời quý đọc giả theo dõi bài viết dưới đây!
Căn cứ pháp lý
Công chứng vi bằng là gì?
Công chứng vi bằng là thuật ngữ mà nhiều người hiện nay vẫn còn nhầm lẫn cũng như chưa hiểu rõ về khái niệm tổng quát công chứng vi bằng là gì?
Luật sư X xin phản hồi như sau, thực chất theo quy định của pháp luật hiện nay không tồn tại thuật ngữ này bởi công chứng và vi bằng là hai lĩnh vực khác nhau.
Cụ thể, khoản 2 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP nêu rõ:
Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác
Tóm lại, vi bằng không phải văn bản công chứng và không thay thế văn bản công chứng. Đây là hai loại giấy tờ độc lập, có cách định nghĩa và giá trị pháp lý khác nhau.
- Vi bằng được định nghĩa tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP như sau:
Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này
Vi bằng do văn phòng thừa phát lại lập ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.
Như vậy, vi bằng là một tài liệu bằng văn bản có thể kèm theo các hình ảnh, âm thanh, video trong trường hợp xét thấy cần thiết. Trong văn bản đó, thừa phát lại sẽ tiến hành mô tả, ghi nhận lại hành vi đã xảy ra trên thực tế, các sự kiện lập vi bằng mà chính thừa phát lại chứng kiến một cách khách quan, trung thực. Tài liệu này sẽ có giá trị làm chứng cứ trước Tòa nếu các quan có phát sinh bất cứ tranh chấp nào liên quan đến sự kiện, hành vi đã được lập vi bằng đó.
- Công chứng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014 như sau:
Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Như vậy, có thể hiểu công chứng vi bằng là văn bản bằng thừa phát lại, giấy tay, hợp đồng giao dịch, được công chứng viên chứng nhận, làm chứng cứ, bởi vì nó sẽ ghi nhận sự kiện hành vi để làm chứng trong xét xử và được pháp luật công nhận.
Công chứng vi bằng có giá trị pháp lý hay không?
Công chứng vi bằng có giá trị pháp lý không? Là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều đọc giả. Dưới đây, Luật sư X giải đáp thắc mắc về tính pháp lý của việc công chứng vi bằng. Theo Điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của vi bằng như sau:
– Văn bản vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực hay bất kỳ văn bản hành chính nào khác.
– Vi bằng là nguồn chứng cứ, làm cơ sở cho tòa án xem xét giải quyết các vấn đề hành chính và dân sự theo những quy định của pháp luật. Vi bằng cũng là căn cứ để các cá nhân, tổ chức, cơ quan thực hiện giao dịch theo pháp luật quy định.
– Vi bằng có giá trị là bằng chứng, là chứng cứ để công nhận hoạt động mua bán, giao dịch tài sản. Vi bằng không phải là một thủ tục hành chính có khả năng đảm bảo giá trị cho tài sản.
Trên thực tế, văn phòng thừa phát lại chỉ ghi nhận các hành vi trao đổi, giao dịch tiền tệ, giao nhận giấy tờ chứ không thực hiện nghĩa vụ chứng thực hoạt động mua bán tài sản. Pháp luật cũng không quy định chức năng giống như công chứng, chứng thực giao dịch mua bán tài sản đối với công chứng vi bằng.
Các chủ thể khi lập vi bằng sẽ đều thực hiện đúng theo quy trình thủ tục cụ thể do nhà nước quy định. Quá trình lập sẽ có sự xác nhận giao dịch giữa các bên ngay tại thời điểm đó. Vi bằng cũng sẽ là cơ sở làm chứng tại tòa nếu có tranh chấp xảy ra giữa hai bên giao dịch.
Dựa vào những quy định và phân tích ở trên, có thể kết luận rằng, vi bằng chỉ có giá trị chứng cứ, chứng thực chứ không thể được công nhận giá trị pháp lý trong các hoạt động giao dịch mua bán tài sản.
Thủ tục công chứng vi bằng gồm những giấy tờ gì?
Công chứng vi bằng sẽ là bằng chứng mạnh mẽ để bảo vệ cho cả hai bên chống lại những nguy cơ pháp lý có rủi ro diễn ra. Nếu các bên tranh chấp, kiện tụng thì tài liệu này sẽ có giá trị dùng như chứng cứ trước tòa án.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo nghị định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại quy định về thủ tục lập vi bằng như sau:
+ Phiếu thỏa thuận lập vi bằng;
+ Phiếu thỏa thuận lập vi bằng trong đó các nội dung: nội dung cần lập vi bằng, thời gian, địa điểm lập vi bằng, chi phí lập vi bằng, … đồng thời tiến hành tạm ứng chi phí lập vi bằng;
+ Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu lập vi bằng.
Sau khi tiến hành lập xong vi bằng, thừa phát lại có thể cấp bản sao vi bằng trong những trường hợp như:
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp bản sao vi bằng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành liên quan đến việc đã lập vi bằng; hoặc
- Trường hợp theo nhu cầu của bên yêu cầu lập vi bằng và bên có liên quan.
Ngoài ra, việc công chứng vi bằng sẽ được lập thành 03 bản chính giữa các đối tượng có liên quan bao gồm:
- Bản giao người yêu cầu chuyển nhượng;
- Bản đăng ký và lưu trữ hồ sơ của Sở Tư pháp tỉnh;
- Bản lưu trữ tại văn phòng thừa phát lại theo quy định của pháp luật về chế độ lưu trữ dành cho tài liệu văn bản,.
Thủ tục công chứng vi bằng
Thủ tục công nhận vi bằng gồm gồm các bước, trình tự sau đây:
Đến văn phòng thừa phát lại để yêu cầu lập vi bằng
Thừa phát lại có thể tiếp nhận nhu cầu của khách hành, tuy nhiên cần phải xác nhận trường hợp sự kiện, hành vi cần lập vi bằng có điều kiện hay không, có đúng theo quy định của pháp luật có cho phép được lập vi bằng hay không? Bởi Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về vi bằng do mình thực hiện.
Thỏa thuận về việc lập vi bằng với văn phòng thừa phát lại:
Khi có nhu cầu muốn lập vi bằng, người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với trưởng văn phòng thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:
- Nội dung vi bằng cần lập;
- Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
- Chi phí lập vi bằng;
- Các thỏa thuận khác (nếu có)
Lưu ý: Việc thỏa thuận làm vi bằng sẽ được lập thành 02 bản, người có yêu cầu sẽ giữ 01 bản, văn phòng thừa phát lại sẽ giữ 01 bản.
Tiến hành lập vi bằng
Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng về chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
Nội dung chủ yếu của vi bằng:
- Tên, địa chỉ văn phòng Thừa phát lại; họ và tên Thừa phát lại;
- Họ và tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng và nội dung yêu cầu;
- Nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
- Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khác quan trong việc lập vi bằng;
- Chữ ký của Thừa phát lại và đóng dấu văn phòng thừa phát lại, chữ ký của những người tham gia, chứng kiến (nếu có) và có thể có chữ ký của những người có hành vi bị lập vi bằng.
Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.
Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ tư pháp quy định.
Giao vi bằng đã lập cho người có nhu cầu lập vi bằng và gửi vi bằng đã được lập đến Sở tư pháp
Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại văn phòng thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng. Trước khi giao vi bằng, thừa phát lại đề nghị khách hàng ký vào sổ bàn giao và thanh lý thỏa thuận vi bằng.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở tư pháp nơi Văn phòng thừa phát lại đặt trụ sở để ghi vào sổ đăng ký.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở tư pháp phải vào Sổ đăng ký vi bằng.
Thẩm quyền công chứng vi bằng
Hiện nay, việc lập vi bằng sẽ được thực hiện tại Văn phòng thừa phát lại, khác với Văn phòng công chứng do các cá nhân, tổ chức đứng ra thành lập thì Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được nhà nước bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
Văn phòng thừa phát lại được thực hiện các công việc sau đây:
- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;
- Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này;
- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;
- Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự theo quy định của Nghị định số 08/2020/ NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
Như vậy, Thừa phát lại chỉ được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại và vi bằng phải được đăng ký tại Sở tư pháp thì mới hợp pháp. Thừa phát lại được nhà nước trao quyền lập vi bằng và cấp bản sao vi bằng cho người yêu cầu lập vi bằng, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vi bằng đã được lập. Thừa phát lại tuy không phải công chức nhà nước nhưng để có thể làm Thừa phát lại thì cần những điều kiện tiêu chuẩn được nhà nước bổ nhiệm theo quy định của pháp luật hết sức nghiêm ngặt.
Mời các bạn xem thêm bài viết
- Hình thức công khai thủ tục hành chính theo quy định hiện hành
- Mẫu đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ mới – Download ngay
- Sổ hộ khẩu bị thu hồi có làm CCCD được không?
Thông tin liên hệ
Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Thủ tục công chứng vi bằng gồm những giấy tờ gì?”. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến dịch vụ tư vấn pháp lý như Thủ tục gia hạn hộ chiếu phổ thông cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833.102.102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.
- FB: www.facebook.com/luatsux
- Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
- Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux
Câu hỏi thường gặp
Nhà đất vi bằng sẽ không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất. Điều đó đồng nghĩa với việc, nhà đất vi bằng sẽ không được cấp sổ đỏ theo quy định.
Để có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các cá nhân, hộ gia đình hoặc doanh nghiệp cần phải thỏa mãn được một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hoặc là chủ thể thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013.
Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp phải có đầy đủ các loại văn bản pháp lý hợp pháp, được thể hiện qua hợp đồng mua bán, cho tặng , thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được công chứng, chứng thực.
1. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.
2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu vềan ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệcông trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
8. Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Theo nghị định số 08/2020/ NĐ-CP có quy định về thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng, trong đó có xác định rõ: vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác. Vi bằng chỉ được coi là nguồn chứng cứ để tòa án xem xét và giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định. Theo đó, vi bằng không thể thay thế hợp đồng chuyển nhượng có công chứng, đặc biệt là không thể thay thế hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà ở được công chứng hoặc chứng thực.