Bản án hành chính về xử phạt vi phạm hành chính 2022

bởi Lò Chum
Bản án hành chính về xử phạt vi phạm hành chính

Trong đời sống có nhiều hành vi vi phạm pháp luật nhưng không đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Và để đảm bảo an toàn trật tự xã hội cũng như tính răn đe đối với nhưng hành vi vi phạm đó nhà nước lập ra những chế tài xử lý các hành vi vi phạm hành chính.

Bản án hành chính: Là bản án trong vụ việc hành chính. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này cũng như các Bản án hành chính về xử phạt vi phạm hành chính . Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của LSX nhé!

Xử phạt vi phạm hành chính là gì?

Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính gồm có: Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan cảnh sát, bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm lâm, thuế vụ, quản lý thị trường. Những cá nhân có quyền ra quyết định xử phạt hành chính là thủ trưởng các cơ quan nói trên và cán bộ, chiến sĩ cảnh sát nhân dân, bộ đội biên phòng, nhân viên hải quan, kiểm lâm, thuế vụ, thanh tra viên thực hiện chức năng thanh tra nhà nước chuyên ngành đang thi hành công vụ theo các hình thức xử phạt hành chính do luật quy định.

Bản án hành chính về xử phạt vi phạm hành chính
Bản án hành chính về xử phạt vi phạm hành chính

Các phần trong bản án hành chính

Bản án hành chính bao gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án; và nhận định và phần quyết định của Tòa án, cụ thể như sau:

  • Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên; người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; đối tượng khởi kiện; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;
  • Trong phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án phải; ghi yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện, khởi kiện của cơ quan, tổ chức; đề nghị, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Tòa án phải căn cứ vào kết quả tranh tụng, các chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về các tình tiết của vụ án, những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) mà Tòa án áp dụng để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và giải quyết các vấn đề khác có liên quan;
  • Trong phần quyết định phải ghi rõ các căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó.

Bản án hành chính về xử phạt vi phạm hành chính

Xử phạt hành chính là Hành vi của cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền áp dụng chế tài hành chính để xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật không thuộc phạm vi các tội hình sự đã được quy định trong Bộ luật hình sự, và do các cá nhân, cơ quan hay tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.

Bản án về xử phạt vi phạm hành chính cụ thể:

Mời bạn tham khảo qua bản án về xử phạt vi phạm hành chính dưới đây:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [25.24 KB]

Nội dung vụ án:

  •  Người khởi kiện bà Đoàn Bích T trình bày: Bà Đoàn Bích T có quyền sử dụng đất thửa; số 2190, tờ bản đồ số;5, tọa lạc tại khu phố C, phường M, thành phố T, tỉnh B. Bà T có làm thủ tục xin cấp phép; xây dựng nhà ở nhưng không được các cơ quan có thẩm  quyền  chấp  thuận; vì đất  nằm  trong  khu quy  hoạch đường N3.
  • Do không được  phép  xây  dựng  nhà ở nên bà;  T có mua 4 thùng container cũ về xếp  thành  hai  hàng để làm nơi chữa  máy  móc  của  khách;  hàng gửi  sửa chữa.  Trên nóc  hai hàng thùng container bà;  T gác  sắt,  lợp  tole làm có chỗ trú mưa, kết cấu không bắt cố định với nền bê tông.
  • Ngày  07/11/2018  của Ủy  ban  nhân  dân;  (Viết  tắt  UBND)phường  M lập biên bản  vi phạm  hành  chính nhưng không  có  mặt bà  T ; và không có người chứng  kiến.
  • Đến  ngày  23/11/2018 bà  T mới;  nhận được Quyết định  xử phạt  vi phạm  hành  chính  số479/QĐ-XPVPHC  ngày  13/11/2018của;  Chủ tịch  UBND thành  phố T. Do  đó, bà  T yêu  cầu  Tòa  án  xử hủy  Quyết  định;  số479/QĐ-XPVPHC ngày  13/11/2018;(Viết  tắt  Quyết  định  479) của  Chủ tịch  UBND thành phố T về xử phạt vi phạm hành chính đối với bà T.

Xét yêu cầu kháng cáo của bà T là không có cơ sở bởi vì; bà T mặc  dù  có  giấy  chứng  nhận  quyền  sử dụng đất, nhưng khi xây dựng;  không  có giấy phép xây dựng. Vì vậy Chủ tịch Ủy  ban nhân dân thành phố T ; ban hành quyết định xử phạt  vi  phạm  hành  chính  xử phạt  hành  chính;  và  buộc  tháo  dỡ công trình xây dựng là có căn cứ, đúng pháp luật. Do đó đề nghị căn cứ; khoản 1 Điều  241  Luật  tố tụng  hành  chính bác  kháng  cáo  của người  khởi  kiện.  Giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.

Quyết định:

Căn cứ khoản 1 Điều 241 của Luật Tố tụng Hành chính; Khoản 1 Điều 34 Nghị quyết  số326/2016/UBTVQH14 ngày  30/12/2016  của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Không chấp nhận kháng cáo của bà Đoàn Bích T và giữ nguyên quyết định của Bản án hành chính sơ thẩm số05/2020/HC-ST ngày 12/6/2020của Tòa án nhân dân tỉnh B.

Căn cứ các Điều 30, 32, 55,98, 115, 116, 134, Điều 164, điểm a khoản 2 Điều 193 và Điều 194 Luật Tố tụng hành chính; Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Không chấp nhậnyêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Bích Tđối vớiyêu cầu hủy  Quyết  định  số479/QĐ-XPVPHCngày  13/11/2018  của  Chủtịch  UBND thành phốTvềxửphạt viphạm hành chínhtrong lĩnh vực xây dựng.

2.  Về án  phí hành  chính  phúc  thẩm: Bà Đoàn Bích T phải  nộp  300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)án phí hành chính phúc thẩm. Được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí theo biên lai thu số0044645ngày 30/6/2020của Cục Thi hành án dân sự tỉnh B. Bà T đã nộp đủ án phí hành chính phúc thẩm.

3. Quyết  định  khác  của Bản  án sơ thẩm  vềán phí hành  chính sơ thẩmkhông có kháng cáo, kháng nghịđã có hiệu lực pháp luật kểtừngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về; “Bản án hành chính về xử phạt vi phạm hành chính”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; thủ tục giải thể công ty mới nhất tìm hiểu về; thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh; dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Hiệu lực của bản án hành chính về xử phạt vi phạm hành chính?

Sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án, nếu bản án không bị kháng cáo, kháng nghị thì bản án có hiệu lực pháp luật. Khi bản án có hiệu lực pháp luật sẽ được yêu cầu thực hiện nội dung bản án đã tuyên. Ngoài ra, có một số bản án sẽ có hiệu lực ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị.
Đối với bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính?

Thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt được quy định tại Khoản 1, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính,  người có thẩm quyền cưỡng chế có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền.

Trường hợp nào không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính?

Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong những trường hợp sau đây:
a- Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính;
b- Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;
c- Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d- Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích; tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt;
e- Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm