Bí mật về biển số xe

Thời gian vừa qua, những vụ “hóa phép” biển số xe ô tô làm dư luận xôn xao và quan tâm. Khi đi trên đường, chúng ta cũng thường xuyên nhận thấy nhiều biển số có ký hiệu và màu sắc lạ lẫm. Chắc hẳn nhiều người vẫn chưa nắm bắt hết được ý nghĩa của những biển số đó. Vì thế, thông qua bài viết này, chúng tôi sẽ đem đến cho quý vị những điều chưa biết về biển số xe.

Căn cứ:

  • Thông tư 15/2014/TT-BCA:

Nội dung tư vấn:

Biển số xe được có mục đích nhằm phân biệt, nhận dạng các phương tiện tham gia giao thông với nhau.Thông qua biển số xe khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Các đối tượng tham gia giao thông cũng có nhiều loại. Chính vì điều này dẫn tới việc nhà nước phải sử dụng nhiều yếu tố như màu sắc, ký hiệu để phân biệt lẫn nhau.

1, Về kích thước 

Hiện nay, biển số xe của các phương tiện ô tô tại Việt Nam tồn tại 2 loại kích cỡ. Đó là dạng dài và dạng ngắn. Dạng dài có hình chữ nhật và dạng ngắn có hình vuông. Theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì kích thước cụ thể như sau:

  • Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm;
  • loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm

Trường hợp thiết kế của xe không lắp được 1 biển ngắn và 1 biển dài thì được đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn, kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

Bên cạnh đó, xe mô tô được quy định chỉ gắn 1 biển số phía sau xe có kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

Biển số của máy kéo, xe máy điện, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

2. Về màu sắc

Màu sắc là yếu tố đặc trưng nhất để phân biệt các phương tiện giao thông với nhau. Những phương tiện được đăng ký hợp pháp tại Việt Nam hiện nay có biển số phổ biến với 4 màu sắc khác nhau.

a) Biển trắng chữ đen (Biển có nền trắng chữ đen)

Đây là loại biển phổ thông nhất mà chúng ta thương nhận thấy khi đi trên đường. Biển trắng chữ đen cấp cho cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam.

b) Biển xanh chữ trắng:

Là biển số cấp cho cơ quan hành chính nhà nước

c) Biển vàng chữ đỏ

Là biển cấp cho xe của khu thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu

Trên 3 loại biển này thì sẽ có cấu chúc như sau:

  • Ký hiệu địa phương
  • Số seri biển số đăng ký
  • Số thứ tự đăng ký

Mỗi địa phương phân theo cấp tỉnh thành phố trực thuộc trung ương sẽ được ký hiệu bằng 1 “ký hiệu địa phương” nhất định. Ví dụ như ký hiệu địa phương của thành phố Hà Nội gồm có 29,30,31,32,33,40 còn thành phố Hồ Chí Minh là 41, 50 cho tới 59…. Đặc biệt khi biển có ký hiệu là số 80 (Do Cục CSGT ĐB ĐS cấp) có nghĩa rằng đây là xe thuộc cơ quan chính phủ.

STT Tên địa phương Ký hiệu STT Tên địa phương Ký hiệu
1 Cao Bằng 11 33 Cần Thơ 65
2 Lạng Sơn 12 34 Đồng Tháp 66
3 Quảng Ninh 14 35 An Giang 67
4 Hải Phòng 15-16 36 Kiên Giang 68
5 Thái Bình 17 37 Cà Mau 69
6 Nam Định 18 38 Tây Ninh 70
7 Phú Thọ 19 39 Bến Tre 71
8 Thái Nguyên 20 40 Bà Rịa – Vũng Tàu 72
9 Yên Bái 21 41 Quảng Bình 73
10 Tuyên Quang 22 42 Quảng Trị 74
11 Hà Giang 23 43 Thừa Thiên Huế 75
12 Lào Cai 24 44 Quảng Ngãi 76
13 Lai Châu 25 45 Bình Định 77
14 Sơn La 26 46 Phú Yên 78
15 Điện Biên 27 47 Khánh Hòa 79
16 Hòa Bình 28 48 Cục CSGT ĐB-ĐS 80
17 Hà Nội Từ 29 đến 33 và 40 49 Gia Lai 81
18 Hải Dương 34 50 Kon Tum 82
19 Ninh Bình 35 51 Sóc Trăng 83
20 Thanh Hóa 36 52 Trà Vinh 84
21 Nghệ An 37 53 Ninh Thuận 85
22 Hà Tĩnh 38 54 Bình Thuận 86
23 TP. Đà Nẵng 43 55 Vĩnh Phúc 88
24 Đắk Lắk 47 56 Hưng Yên 89
25 Đắk Nông 48 57 Hà Nam 90
26 Lâm Đồng 49 58 Quảng Nam 92
27 TP. Hồ Chí Minh 41; từ 50 đến 59 59 Bình Phước 93
28 Đồng Nai 39; 60 60 Bạc Liêu 94
29 Bình Dương 61 61 Hậu Giang 95
30 Long An 62 62 Bắc Cạn 97
31 Tiền Giang 63 63 Bắc Giang 98
32 Vĩnh Long 64 64 Bắc Ninh 99

Thông thường mỗi tỉnh thành lại phân số seri này theo từng huyện, quận. Mỗi quận, huyên lại có một chữ seri ký hiệu khác nhau hoặc phân theo từng loại xe. Ngoài ra, đôi khi với những chủ thể được cấp biển số đặc biệt, sẽ có những ký hiệu đặc biệt thay thế cho số seri quản lý chung.

Theo khoản 9 Điều 31 Thông tư 15/2014/NĐ-CP thì “việc phát hành sêri biển số xe của Công an địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự ký hiệu biển số từ thấp đến cao và sử dụng lần lượt hết 20 sêri của một ký hiệu biển số mới chuyển sang ký hiệu mới.”

Cũng theo điểm d khoản 6 Điều 31 Thông tư 15/2014/NĐ-CP quy định về ký hiệu của các phương tiện như sau:

  • Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế.
  • Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.
  • Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.
  • Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.
  • Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.
  • Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.
  • Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.
  • Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.
  • Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

Đối với những xe có nền biển màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự. Đây là những xe được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao, các cơ quan chức năng không thể lục soát và khám xét những phương tiện này.

Cụ thể khoản 7 Điều 31 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định như sau:

“7. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài
a) Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.
b) Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.
c) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.
d) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c nêu trên).”

d) Biển đỏ chữ trắng

Biển này chỉ cấp cho bên quân sự. Bố cục, màu sắc biển cũng khác hẳn so với xe dân sự, xe cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế.

Biển số chỉ có phần đầu là chữ (không có số ký hiệu tỉnh) và dãy số nhất định cũng đặc biệt không kém: A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn; B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng.H: Học viện; K: Quân khu.P: Cơ quan đặc biệt; Q: Quân chủng; T: Tổng cục. Cụ thể như sau:

Kí hiệu Cơ quan áp dụng
A: Quân đoàn AA Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng
AB Quân đoàn 2- Binh đoàn Hương Giang
AC Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
AD Quân đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
AV Binh đoàn 11 – Tổng Công ty Xây dựng Thành An
AT Binh đoàn 12 – Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
AN Binh đoàn 15 (AX – Binh đoàn 16)
AP Lữ đoàn M44
B: Binh chủng, Bộ tư lệnh BBB Bộ binh – Binh chủng tăng thiết giáp
BC Binh chủng Công binh
BH Binh chủng Hóa học
BK Binh chủng Đặc công
BL Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
BT Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BP Bộ tư lệnh Pháo binh
BS Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)
BV Tổng Cty Dịch vụ bay
H: Học viện HA Học viện Quốc phòng
HB Học viện Lục quân
HC Học viện Chính trị quân sự
HD Học viện Kỹ thuật Quân sự
HE Học viện Hậu cần
HT Trường Sỹ quan lục quân I
HQ Trường Sỹ quan lục quân II
HN Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
HH Học viện quân y
K: Quân khu KA Quân khu 1
KB Quân khu 2
KC Quân khu 3
KD Quân khu 4
KV Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)
KP Quân khu 7 (Trước là KH)
KK Quân khu 9
KT Quân khu Thủ đô
KN Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)
P: Cơ quan đặc biệt PA Cục đối ngoại BQP
PP Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
PM Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng
PK Ban Cơ yếu – BQP
PT Cục tài chính – BQP
PY Cục Quân y – Bộ Quốc Phòng
PQ Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
PX Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga
PC, HL Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)
Q: Quân chủng QA Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
QB Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
QH Quân chủng Hải quân
T: Tổng cục TC Tổng cục Chính trị
TH Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)
TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
TT Tổng cục kỹ thuật
TM Bộ Tổng tham mưu
TN Tổng cục tình báo quân đội
DB Tổng công ty Đông Bắc – BQP
ND Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP
CH Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP
VB Khối văn phòng Binh chủng – BQP
VK Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP
CV Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP
CA Tổng công ty 36 – BQP
CP Tổng Công ty 319 – Bộ Quốc Phòng
CM Tổng công ty Thái Sơn – BQP
CC Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP
Cơ quan khác VT Tập đoàn Viettel
CB Ngân hàng TMCP Quân đội

Hy vọng bài viết hữu ích đối với quy độc giả.

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư bào chữa tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

Từ khóa: ,