Cho người khác vay tiền cần giấy tờ gì?

bởi Cẩm Tú
Giấy cho vay tiền giữa 2 cá nhân năm 2022

Xin chào Luật sư. Dạo này có người anh họ bà con xa muốn vay tiền tôi. Do có quen biết nên tôi khá ngại khi nói về giấy tờ. Nhưng tôi cũng lo lắng rằng nếu có tranh chấp xảy ra thì không đòi được tiền. Vậy thưa Luật sư, cho người khác vay tiền cần giấy tờ gì? Và quy định pháp luật về cho người khác vay tiền như thế nào?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Để giải đáp thắc mắc của mình; mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X nhé.

Cho vay tiền là giao dịch dân sự rất phổ biến. Khi cho vay tiền hoặc tài sản các bên cần xác lập hợp đồng vay hoặc giấy vay tiền để có thể có căn cứ đòi nợ về sau. Tuy nhiên, vì tin tưởng hoặc lý do nào khác, nhiều người vẫn có thể dễ dàng cho nhau vay một khoản tiền mà không cần giấy tờ ghi nợ, chỉ thông qua nói chuyện, tin nhắn hay gọi điện thoại,… Do đó, khi có tranh chấp xảy ra, rất nhiều người lo lắng về việc có đòi lại được tiền khi cho vay không có giấy tờ chứng minh.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự 2015

Quy định pháp luật về cho người khác vay tiền

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, cho vay tiền hay cho vay tài sản nói chung giữa các cá nhân với nhau là giao dịch dân sự.

Không phải mọi trường hợp việc vay tiền đều hợp pháp. Thỏa thuận vay nợ bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự: Do những người có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự thực hiện; Các bên vay và cho vay phải hoàn toàn tự nguyện; Mục đích và nội dung thỏa thuận vay nợ không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, không bị lừa dối, không nhằm che giấu cho một giao dịch khác…

Cho người khác vay tiền cần giấy tờ gì?

Cho người khác vay tiền không có giấy tờ có được không?

Hình thức của giao dịch dân sự quy định tại khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015:

Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. 

Bên cạnh đó, Điều 463 Bộ luật Dân sự: 

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. 

Như vậy, hiện nay pháp luật không quy định bắt buộc hình thức của hợp đồng vay tài sản phải thể hiện bằng văn bản. Nếu cho vay tiền không có giấy tờ nhưng được thể hiện qua lời nói, hành vi hay tin nhắn, mail… thì pháp luật vẫn công nhận và bảo vệ.

Tuy nhiên, trên thực tế để giải quyết các tranh chấp liên quan đến cho vay tiền không có giấy tờ chứng minh gặp rất nhiều khó khăn vì không đủ chứng cứ thuyết phục. Vì vậy, với những khoản cho vay lớn, bên cho vay tiền nên xác lập hợp đồng vay bằng văn bản để có bằng chứng chứng minh, đảm bảo cho việc đòi nợ về sau.

Hợp đồng cho vay

Cho người khác vay tiền cần giấy tờ gì?
Hợp đồng cho vay tiền

Pháp luật tôn trọng sự thoả thuận của các bên trong hợp đồng, nhưng nội dung không được trái với các quy định của pháp luật và đạo đức xã hội. Quyền của bên này sẽ là nghĩa vụ của bên còn lại. Về cơ bản, quyền và nghĩa vụ của các bên có thể được quy định như sau:

Nghĩa vụ của bên cho vay

Căn cứ Điều 465 Bộ luật dân sự:

1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.

3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự:

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khi bên vay không trả tiền, bên cho vay nên làm gì?

Khi bên vay tiền không hoàn trả số tiền cho vay khi đến hạn, bên cho vay nên thoả thuận với bên vay về việc kéo dài thời hạn trả nợ. Trong trường hợp không thể thoả thuận, bên vay cố tình không trả nợ, bên cho vay có thể khởi kiện ra Toà án theo thủ tục tố tụng dân sự dù không có giấy tờ vay. 

Cụ thể, khi làm thủ tục kiện đòi nợ , bên cho vay cần chuẩn bị hồ sơ gồm: Đơn khởi kiện, Bản sao chứng thực Giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, hộ chiếu…, Các tài liệu, chứng cứ chứng minh việc cho vay như bản ghi âm, ghi hình cuộc nói chuyện khi cho vay; lời khai của người làm chứng hoặc sự xác nhận của bên vay qua email, tin nhắn điện thoại, phương tiện điện tử khác…

Nếu bên vay có hành vi trốn tránh nghĩa vụ trả nợ nhằm chiếm đoạt tài sản thì bên cho vay có thể tố giác đến cơ quan công an về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ Luật Hình sự 2015. Người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, người phạm tội có thể bị phạt tù đến 20 năm, phạt tiền đến 100 triệu. 

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Cho người khác vay tiền cần giấy tờ gì?” . Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo công văn xin tạm ngừng kinh doanh; Công văn xác nhận không nợ thuế để đấu thầu; tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân; Tra cứu quy hoạch xây dựng; dịch vụ đăng ký bảo hộ thương hiệu . Hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh; dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Có thể bạn quan tâm

Câu hỏi thường gặp
 

Nếu bên vay không trả tiền, nộp đơn khởi kiện ở đâu?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự này, người cho vay nếu muốn khởi kiện đòi nợ thì có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người vay cư trú hoặc làm việc.

Cho vay nặng lãi bị phạt thế nào?

Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Hợp đồng cho vay có cần công chứng không?

Hợp đồng cho vay vẫn có thể có hiệu lực pháp luật mà không cần công chứng. Tuy nhiên, công chứng được xem như biện pháp đảm bảo quyền lợi bên cho vay nếu như đôi bên có phát sinh tranh chấp. Cho nên, thủ tục công chứng được khuyến khích khi hai bên thành lập hợp đồng cho vay, nhưng vấn đề này không bắt buộc.

Bình chọn bài viết

Có thể bạn quan tâm