Công khai thủ tục hành chính về đất đai

bởi Hữu Duy
Công khai thủ tục hành chính về đất đai

Các thủ tục hành chính là một trong những vấn đề của quản lý hành chính nhà nước, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống, trong đó có đất đai. Vậy công khai thủ tục hành chính về đất đai như thế nào? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Căn cứ pháp lý

Thủ tục hành chính về đất đai là gì?

Thủ tục hành chính về đất đai trong Luật đất đai 2013 được quy định nhằm đảm bảo có một thiết chế để Nhà nước thực hiện việc quản lý đất đai như giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, v.v…

Qua đó người sử dụng đất được thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quá trình sử dụng đất như đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chuyển quyền sử dụng đất như: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất; v.v…

Theo quy định tại khoản 1 Điều 195 Luật đất đai 2013, thủ tục hành chính về đất đai bao gồm 7 nhóm thủ tục sau:

(1) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

(2) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

(3) Thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;

(4) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

(5) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất;

(6) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;

(7) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai 

Theo Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

“a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;

b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;

c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày;

d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 15 ngày;

đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 20 ngày;

e) Gia hạn sử dụng đất là không quá 15 ngày;

g) Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 10 ngày;

h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;

i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 15 ngày;

k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;

l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

m) Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 05 ngày làm việc;

n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày làm việc;

o) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 10 ngày;

p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 10 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;

q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 30 ngày”.

Một số quy định chung về thủ tục hành chính về đất đai 

Thủ tục hành chính trong Luật đất đai năm 2013 một mặt kế thừa nội dung trong Luật đất đai năm 2003, mặt khác hoàn thiện với những điểm mới khá căn bản làm cho các thủ tục hành chính trở nên rõ ràng, minh bạch và thống nhất với các quy định khác được sửa đổi trong Luật đất đai năm 2013. 

Trước tiên có thể khẳng định rằng, Luật đất đai năm 2013 so với tất cả các Luật đất đai đã ban hành qua các thời kì trước đã có sự thay đổi về cách thức ban hành pháp luật quy định có liên quan đến thủ tục hành chính về đất đai.

Theo đó, Luật đất đai năm 2013 chỉ quy định mang tính khái quát các thủ tục hành chính cơ bản về đất đai, yêu cầu của việc thực hiện các thủ tục và sự phân định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan và trách nhiệm của người dân thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.

Còn các nội dung cụ thể về cách thức, quy trình, thủ tục thực hiện từng thủ tục hành chính cụ thể, Luật đất đai không quy định mà được thể hiện trong văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, Luật đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có một số quy định chung, khái quát cho tất cả các thủ tục hành chính về đất đai như sau: 

Thứ nhất, các loại thủ tục hành chính về đất đai Điều 195 ghi nhận 7 nhóm thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:

– Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

– Thủ tục đăng kí đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;

– Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

– Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất;

– Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;

– Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. 

Thứ hai, về vấn đề công khai thủ tục hành chính về đất đai 

Bảy nhóm thủ tục hành chính về đất đai nêu trên phải được công khai đầy đủ. Nội dung công khai với năm điểm sau:

– Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;

– Thời gian giải quyết đối với mỗi thủ tục hành chính;

– Thành phần hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;

– Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng loại thủ tục hành chính;

– Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính.

Công khai thủ tục hành chính về đất đai
Công khai thủ tục hành chính về đất đai

Công khai thủ tục hành chính về đất đai

Việc công khai về các nội dung này thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;

Đăng trên trang thông tin điện tử cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện.. 

Thứ ba, về sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai 

Sau các quy định cụ thể về thủ tục hành chính và nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai, Luật đất đai năm 2013 quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính về đất đai bằng việc quy định trách nhiệm thực hiện đối với từng chủ thể. Cụ thể: 

– Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.

Theo đó, Bộ tài nguyên và môi trường đã kịp thời ban hành Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT hướng dẫn chi tiết về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất.

Làm cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cũng như các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, các cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực này một các chuẩn xác. 

– UBND các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương;

Quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và các thủ tục hành chính khác có liên quan.

Theo đó, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định: UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục;

Thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan và việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương nhưng không quá tổng thời gian quy định cho từng loại thủ tục. 

– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định. 

– Người sử dụng đất và người khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 

Mời bạn xem thêm bài viết

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Công khai thủ tục hành chính về đất đai”. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan như: Chuyển đất nông nghiệp sang đất sổ đỏ, giá đền bù đất, chuyển đổi tên sổ đỏ, mã số thuế cá nhân tra cứu, công chứng ủy quyền tại nhà,… Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X để được hỗ trợ, giải đáp. 

Để được tư vấn cũng như trả lời những thắc mắc của khách hàng trong và ngoài nước thông qua web Luatsux.vn, lsx.vn, web nước ngoài Lsxlawfirm,…

Hãy liên hệ: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Quy định về nội dung và hình thức công khai thủ tục hành chính về đất đai có vai trò như thế nào?

Quy định này được ghi nhận đã góp phần giải quyết được vướng mắc khi thực hiện các thủ tục hành chính trước đây đó là việc mập mờ, không minh bạch quy trình, thủ tục dẫn đến những trường hợp tiêu cực như một bộ phận cán bộ có thái độ gây phiền hà, nhũng nhiễu đối với người dân, người dân…
Đồng thời, quy định công khai thủ tục hành chính chính là cơ sở để dân được biết, được bàn, được kiểm tra hoạt động quản lý hành chính của cơ quan nhà nước.

Đặc điểm thủ tục hành chính về đất đai là gì?

Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai mang tính bắt buộc chung, không chỉ đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai mà còn là yêu cầu bắt buộc đối với các chủ thể sử dụng đất nhằm đảm bảo trật tự trong quản lý và sử dụng đất đai.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm