Đăng ký khai sinh con ngoài giá thú năm 2022

bởi Sao Mai
Đăng ký khai sinh con ngoài giá thú

Quyền được khai sinh cho trẻ em là một trong những quyền được pháp luật quy định không phân biệt giới tính, hoàn cảnh, nơi sinh, địa vị. Thuật ngữ “giá thú” bắt nguồn từ gốc chữ Hán (chữ “giá” có nghĩa là con gái về nhà chồng: chữ “thú” có nghĩa là lấy vợ; giá thú là việc con trai, con gái lấy nhau thành vợ chồng). Hiện nay, thuật ngữ “giá thú” không còn được sử dụng trong Luật hôn nhân và gia đình hiện đại nữa, các nhà lập pháp đã thay thế nó bằng thuật ngữ “hôn nhân” khi sử dụng nó là danh từ và thuật ngữ “kết hôn” khi sử dụng là động từ.

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin liên quan đến vấn để trên . Luật sư X mời bạn tham khảo bài viết “Đăng ký khai sinh con ngoài giá thú” dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý:

Quyền lợi của con ngoài giá thú

Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình nếu hai chủ thể không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được coi là hợp pháp và sẽ không được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, để đảm bảo lợi ích cho các con sinh ra khi bố mẹ không có hôn nhân hợp pháp, pháp luật vẫn có những quy định để đảm bảo lợi ích cho con giống như một đứa trẻ bình thường khác.

Thứ nhất, Được quyền xác định cha mẹ

Tại Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con như sau:

Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.

2.Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Theo đó, việc đăng ký xác định cho con ngoài giá thú được thực hiện tại UBND cấp xã nơi con cư trú.

Thứ hai, Hưởng các quyền lợi như đứa con bình thường khác

Sau khi được hoàn thiện thủ tục xác nhận cha mẹ cho con thì con ngoài giá thú cũng sẽ có đầy đủ tất cả các quyền lợi của một người con bình thường như: Quyền cư trú, khai sinh, quyền hộ tịch, giám hộ, quyền tài sản, thừa kế…..

Về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con ngoài giá thú sẽ tuân theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình. Cụ thể tại Điều 15 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì quyền và nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Quy định này có nghĩa là dù là con trong giá thú hay con ngoài giá thú thì đều được hưởng những quyền và nghĩa vụ như nhau.

Thủ tục đăng ký khai sinh con ngoài giá thú

Căn cứ Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.

Như vậy, để đăng ký khai sinh cho trẻ thì người đăng ký cần chuẩn bị tờ khai đăng ký khai sinh theo quy định và giấy chứng sinh khi tới cơ quan đăng ký hộ tịch.

Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;.

Trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

Đăng ký khai sinh con ngoài giá thú
Đăng ký khai sinh con ngoài giá thú

Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị:

+ Tờ khai thông tin theo mẫu Thông tư 04/2020/TT-BTP (Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

+ Giấy chứng sinh;

+ Trích lục “Công nhận cha, mẹ, con” Của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án của tòa án nhân dân về việc xác nhận mối quan hệ Cha, mẹ, con (nếu việc xác nhận quan hệ cha, con được thực hiện tại Tòa án)

– Thời gian: Ba ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn đăng ký khai sinh con ngoài giá thú

Theo Khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch năm 2014 quy định chung về trách nhiệm đăng ký khai sinh thì: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Do vậy, cha mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú và phải tiến hành đăng ký khai sinh trong 60 ngày kể từ ngày sinh con ngoài giá thú.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết về “Đăng ký khai sinh con ngoài giá thú” Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tới thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh… thì hãy liên hệ ngay tới Luật sư X để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Liên hệ hotline: 0833102102. Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Vợ có quyền ngăn cản con riêng của chồng mang họ chồng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền nhận con, do đó, chồng của bạn có quyền nhận con ngoài giá thú với người phụ nữ khác mà không cần phải có sự đồng ý của bạn. Chính vì vậy, bạn đương nhiên không có quyền ngăn cản không cho đứa bé mang họ của chồng vì việc con mang họ cha hay mang theo họ mẹ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của chồng bạn và người phụ nữ kia, bạn không có quyền quyết định trong trường hợp này.
Điều 91. Quyền nhận con
1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.”

Nhập hộ khẩu muộn cho con sau khi khai sinh có thể bị phạt không?

Tại Điều 12 Luật Cư trú năm 2020 quy định, nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.
Theo khoản 6 Điều 19 Luật này cũng nêu rõ, khi đủ điều kiện đăng ký cư trú thì công dân phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
Trường hợp có đủ điều kiện đăng ký thường trú mà không thực hiện thì cha, mẹ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
Cụ thể, điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 500.000 – 01 triệu đồng nếu không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú… hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Theo đó, khi đã khai sinh, đủ điều kiện nhập hộ khẩu nhưng vẫn đăng ký thường trú muộn cho con thì cha, mẹ có thể bị phạt 500.000 – 01 triệu đồng vì không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú.

Khai sai thông tin để làm giấy khai sinh có bị xử lý?

Điều 37 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh gồm có:
Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh;
c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
Do đó đối với hành vi trên có thể bạn sẽ bị phạt từ 3 triệu đến 5 triệu đồng

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm