Hợp đồng hợp tác khai thác cát năm 2022

bởi Sao Mai
Hợp đồng hợp tác khai thác cát

Chào Luật sư X, Công ty tôi hiện tại đang kinh doanh về lĩnh vực thiết bị, máy móc khoáng sản. Sắp tới công ty tôi có dự định hợp tác khai thác cát tại tỉnh Phú Thọ với một công ty cung cấp nguồn nhân công lao động. Cho tôi hỏi để các bên có thể hoàn thành trách nhiệm và nghĩa vụ đúng thời hạn cần phải lập hợp đồng hợp tác khai thác như thế nào cho hợp lý và đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật?

Hợp đồng hợp tác khai thác cát được sử dụng khi những đơn vị chức năng nhận thấy quy mô và hiệu suất cao của việc hợp tác sẽ đem lại những quyền lợi đáng kể hơn là tự triển khai dự án Bất Động Sản. Mời bạn cùng Luật sư X tham khảo bài viết liên quan đến ” Hợp đồng hợp tác khai thác cát“. Hy vọng bài viết có thể cung cấp kiến thức bổ ích phục vụ nhu cầu đời sống.

Căn cứ pháp lý:

Điều kiện để khai thác cát cần thực hiện những gì?

Tại Điều 53 Luật Khoáng sản 2010 quy định về nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép khai thác khoáng sản:

– Việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

+ Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;

+ Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ.

– Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

– Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản khi có đủ điều kiện do Chính phủ quy định.

Như vậy, muốn khai thác cát đá sỏi một trong các bên chủ thể hợp tác khai phải được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo các quy định tại Điều 53 Luật này

Nội dung cơ bản của hợp đồng hợp tác khai thác cát

Theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng hợp tác như sau:

“Điều 504. Hợp đồng hợp tác

1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.”

Như vậy, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Trong hợp đồng hợp tác khai thác cát cần phải có các điều khoản cơ bản như sau:

 ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Đối tượng của Hợp đồng là việc làm khai thác cát. Bên B chấp thuận đồng ý hợp tác với Bên A cùng thực thi việc làm khai thác cát và cùng hưởng doanh thu theo thỏa thuận hợp tác tại Hợp đồng này .

1.2. Quy trình khai thác cát :

– Cát được khai thác là loại cát gì được sử dụng trong mục tiêu chung của các bên

– Việc khai thác cát phải bảo vệ bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người lao động và không gây ảnh hưởng tác động ngoài khoanh vùng phạm vi được cho phép theo pháp luật của pháp lý .

– Phải khai thác một cách hợp lý, khối lượng cát được khai thác tối đa cần phải tuân thủ theo quy định của Luật khoáng sản

– Bên A có nghĩa vụ và trách nhiệm hướng dẫn về quy trình tiến độ khai thác cát một cách hiệu suất cao hợp lý .

NỘI DUNG HỢP TÁC

2.1. Bên A là bên cung ứng nguồn nhân lực thực thi việc làm khai thác cát. Nguồn nhân công của Bên A phân phối phải có phân phối điều kiện kèm theo về tuổi lao động, sức khỏe thể chất tương thích với đặc trưng việc làm khai thác cát. Bên A sẽ chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính xác nhận của thông tin về nhân công cung ứng cho Bên B .

2.2. Bên B là bên cung ứng những thiết bị máy móc, thuốc nổ, đồ vật ship hàng cho việc khai thác mỏ và nhân công điều khiển và tinh chỉnh những thiết bị máy móc đó. Bên B có nghĩa vụ và trách nhiệm hướng dẫn về quá trình khai thác cát một cách hiệu suất cao và phải chăng .

2.3. Hai bên hợp tác cùng khai thác, sau mỗi đợt khai thác bên A sẽ đem khối lượng cát khai thác được đi tiêu thụ và chia doanh thu cho bên B theo tỷ suất được thỏa thuận hợp tác tại quy định của Hợp đồng

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

3.1. Hai bên thống nhất khai thác cát tại khu vực cụ thể ;

3.2. Thời gian triển khai hợp đồng mở màn từ ngày nào đến ngày

PHÂN CHIA LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC

4.1. Việc tiêu thụ cát sẽ do bên A lên kế hoạch và triển khai tiêu thụ. Các thanh toán giao dịch trong quy trình tiêu thụ phải được ghi lại thành nhật ký, có biên lai xác nhận giao dịch thanh toán rõ ràng cho từng đợt thanh toán giao dịch và phân phối vừa đủ những thông tin, tài liệu này cho bên B .

4.2. Các bên thỏa thuận hợp tác lãi sẽ được phân loại cho những bên địa thế căn cứ theo tỉ lệ :

+ Bên A hưởng : bao nhiêu % do các bên thỏa thuận/ ( tổng doanh thu sau khi trừ hàng loạt ngân sách và những nghĩa vụ và trách nhiệm với cơ quan nhà nước )

+ Bên B hưởng : bao nhiêu % các bên thỏa thuận/ ( tổng doanh thu sau khi trừ hàng loạt ngân sách và những nghĩa vụ và trách nhiệm với cơ quan nhà nước )

4.3. Trường hợp kinh doanh thương mại lỗ, những Bên sẽ cùng chịu mức thiệt hại bằng nhau, tức là mỗi Bên chịu 50 % phần thua lỗ .

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

5.1. Bên A thanh toán giao dịch phần lãi cho Bên B do các bên thỏa thuận.

Ngày thanh toán giao dịch được xác lập .

5.2. Hình thức giao dịch thanh toán

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Theo Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác như sau:

“Điều 507. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác

1. Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.

2. Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.

3. Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.

4. Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.”

Theo đó, ngoài việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng. Các thành viên hợp tác còn được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác. Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác. Đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.

Các bên có thể thỏa thuận soạn thảo điều khoản này như sau:

6.1. Quyền của Bên A

– Được chia doanh thu theo đúng thỏa thuận hợp tác tại Điều nào trong hợp đồng này ;

– Tham gia quyết định hành động những yếu tố tương quan đến triển khai hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động giải trí hợp tác ;

– Yêu cầu bên B bồi thường nếu bên B vi phạm lao lý tại hợp đồng này .

6.2. Nghĩa vụ của Bên A

– Đảm bảo nguồn nhân công luôn sẵn sàng chuẩn bị và có nguồn sửa chữa thay thế dự trữ khi xảy ra thực trạng thiếu nhân công thực thi .

– Khai thác hiệu suất cao, đúng tiến trình, đúng khối lượng được cho phép ; bảo vệ bảo đảm an toàn cho nhân công ;

– Sau khi tiêu thụ cát, phải chia doanh thu cho bên B theo đúng lao lý tại Điều nào của hợp đồng này ;

– Bồi thường thiệt hại cho những thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra ;

– Thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo hợp đồng .

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1. Quyền của Bên B

– Được chia doanh thu theo đúng thỏa thuận hợp tác tại Điều nào của hợp đồng này .

– Tham gia quyết định hành động những yếu tố tương quan đến thực thi hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động giải trí hợp tác .

– Yêu cầu bên A bồi thường nếu bên A vi phạm lao lý tại hợp đồng này ;

7.2. Nghĩa vụ của Bên B

– Giữ gìn, dữ gìn và bảo vệ, kịp thời sửa chữa thay thế những hư hỏng của thiết bị máy móc, đồ vật để không làm ảnh hưởng tác động quá nhiều tới việc khai thác của bên A ;

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu vi phạm lao lý tại hợp đồng này ;

– Thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo hợp đồng .

Ngoài các điều khoản trên còn các bên có thể thỏa thuận các điều khoản như sau:

  • Điều khoản về giấy phép, thuế, phí, lệ phí có liên quan;
  • Điều khoản về phạt vi phạm, bồi thường, trọng tài, tòa án;
  • Điều khoản về bí mật kinh doanh, công nghệ, cam kết trách nhiệm;
  • Điều khoản về bổ sung, chấm dứt, hiệu lực;
Hợp đồng hợp tác khai thác cát
Hợp đồng hợp tác khai thác cát

Mẫu hợp đồng hợp tác khai thác cát

Tải mẫu hợp đồng hợp tác khai thác cát dưới đây:

Giấy phép khai thác khoáng sản có ghi thời hạn khai thác khoáng sản hay không?

Tại Điều 54 Luật Khoáng sản 2010 quy định về Giấy phép khai thác khoáng sản cụ thể như sau:

Giấy phép khai thác khoáng sản

  1. Giấy phép khai thác khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:
    a) Tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản;
    b) Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực khai thác khoáng sản;
    c) Trữ lượng, công suất, phương pháp khai thác khoáng sản;
    d) Thời hạn khai thác khoáng sản;
    đ) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan.
  2. Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn không quá 30 năm và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.
    Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn khai thác là thời gian còn lại của Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp trước đó.

Theo đó, một trong những nội dung chính phải có trên Giấy phép khai thác khoáng sản chính là thời hạn khai thác khoáng sản. Đây cũng chính là yếu tố để xác định thời hạn có hiệu lực của loại giấy phép này. Để quá trình hợp tác khai thác cát hiệu quả và không vi phạm pháp luật thì một chủ thể trong hợp đồng hợp tác khai thác cát cần phải có giấy phép khai thác cát và cần xem xét kỹ nội dung thời hạn phải đảm bảo quy định trên.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là các thông tin của Luật sư X về Quy định “Hợp đồng hợp tác khai thác cát” theo pháp luật hiện hành. Ngoài ra nếu bạn đọc quan tâm tới vấn đề khác liên quan như là dịch vụ làm thủ tục kết hôn với người nước ngoài…. có thể tham khảo và liên hệ tới Luật sư X để được tư vấn, tháo gỡ những khúc mắc một cách nhanh chóng.

Liên hệ hotline: 0833102102. Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Pháp luật quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá được phép khai thác cát như thế nào?

Theo quy định tại Điều 32, Luật Khoáng sản 2010 thì
– Nộp lệ phí giấy phép, tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của Nhà nước, thuế tài nguyên khoáng sản và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
– Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động sản xuất phù hợp với báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ đã được chấp thuận;
– Tận thu khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản; bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chấp thuận;
– Thu thập, lưu giữ số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản và báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
– Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ và ngày bắt đầu hoạt động sản xuất với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; thông báo kế hoạch khai thác khoáng sản cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ trước khi thực hiện;
– Thực hiện các nghĩa vụ về việc bảo đảm quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Khoáng sản;
– Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác gây ra;
– Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép tiến hành trong khu vực khai thác; cho việc xây dựng các công trình giao thông, đường dẫn nước, đường tải điện, đường thông tin đi qua mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản;
– Nộp báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản trước ngày giấy phép khai thác hết hạn; thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 40 của Luật Khoáng sản;
– Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an toàn xã hội;

Chủ thể kinh doanh khoáng sản nói chung (cát nói riêng) cần đáp ứng điều kiện gì?

Điều 14 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương quy định:
“Điều 1. Bổ sung Khoản 11 Điều 9 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP…
11. Điều kiện kinh doanh khoáng sản:
a) Là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;
b) Thương nhân chỉ được kinh doanh khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp.
Khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp là khoáng sản có nguồn gốc, xuất xứ thuộc một trong các trường hợp sau:
– Được khai thác hoặc khai thác tận thu từ các mỏ, điểm mỏ, bãi thải trong thời hạn Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực;
– Khoáng sản được nhập khẩu theo Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu;
– Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại”

Đối tượng nào được thực hiện khai thác khoáng sản ?

Tại Điều 51 Luật Khoáng sản 2010 quy định đối tượng được thực hiện khai thác khoáng sản như sau:
– Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã.
– Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản.

4.5/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm