Không đăng ký kết hôn ai sẽ được quyền nuôi con năm 2023?

bởi Thanh Loan
Không đăng ký kết hôn ai được quyền nuôi con theo quy định?

Sống thử để lại nhiều hậu quả khôn lường đối với những cặp chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Ngày nay, nhiều cặp vợ chồng muốn chung sống và sinh con mà không cần đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, có rất nhiều cặp vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp quyền nuôi con. Và giành quyền nuôi con mà không cần đăng ký kết hôn là một trong số đó. Việc phân chia quyền nuôi con đối với những cặp đôi không kết hôn sẽ khó hơn và dễ xảy ra nhiều tranh chấp quyền lợi. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết “Không đăng ký kết hôn ai sẽ được quyền nuôi con năm 2023?” của Luật sư X để biết hướng giải quyết khi tranh chấp quyền nuôi con nhé!

Quyền, nghĩa vụ đối với con được quy định thế nào khi nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn?

Như quy định trên thì nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn nhưng chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì quyền, nghĩa vụ đối với con được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật Luật Hôn nhân và gia đình 2014 .

Cụ thể căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có:

“Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.”

Như vậy, mặc dù không đăng ký kết hôn thì quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con vẫn được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Không đăng ký kết hôn ai được quyền nuôi con theo quy định?
Không đăng ký kết hôn ai được quyền nuôi con theo quy định?

Không đăng ký kết hôn ai sẽ được quyền nuôi con theo quy định?

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì cha, mẹ đều có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình dù có đăng ký kết hôn hay không.

Cha mẹ có quyền, nghĩa vụ nuôi con như nhau khi chưa đăng ký kết hôn.

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Cha, mẹ có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con,trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Các trường hợp về quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn

  • Đối với trường hợp con dưới 36 tháng tuổi

Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn đối với đứa trẻ dưới 36 tháng tuổi được ưu tiên cho người mẹ nuôi, điều này được áp dụng theo quy định Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014. Nếu cha mẹ có thỏa thuận khác hoặc người mẹ không có điều kiện nuôi con thì người cha được quyền nuôi con. Người cha có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.

  • Đối với trường hợp con trên 36 tháng tuổi

Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn đối với con trên 36 tháng tuổi sẽ do hai bên cha mẹ thỏa thuận, pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của hai bên sao cho hợp tình, hợp lý và bảo vệ được quyền và lợi ích cho đứa trẻ. Nếu hai bên có tranh chấp về quyền nuôi con thì có thể yêu cầu tòa án giải quyết. Lưu ý đối với trường hợp này các bên phải chứng minh được mối quan hệ cha mẹ con để tòa án có căn cứ giải quyết.

  • Đối với trường hợp con trên 7 tuổi

Quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn đối với con trên 7 tuổi thì tòa án sẽ xem xét ý kiến của đứa con muốn sống với cha hay mẹ.

Trường hợp nào mẹ không được nuôi con

Trong mối quan hệ nuôi dưỡng con cái, người mẹ luôn được ưu tiên hơn bởi bản năng làm mẹ có sự chăm sóc và nuôi dưỡng con cái tốt hơn.

Tuy nhiên, không phải lúc nào người mẹ cũng có quyền nuôi con, pháp luật quy định việc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên theo quy định tại Điều 85 Luật hôn nhân gia đình 2014. Cụ thể như sau:

Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây:

a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

b) Phá tán tài sản của con;

c) Có lối sống đồi trụy;

d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Pháp luật xem xét các trường hợp nêu trên để đảm bảo rằng việc sống trong một môi trường như vậy, thậm chí còn hạn chế, vi phạm quyền của trẻ em, trẻ em không được chăm sóc và phát triển không tốt.

Vì vậy, nếu người mẹ bị kết án về tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con hoặc tội xâm phạm nghiêm trọng nghĩa vụ chăm sóc, quan tâm đến con, việc chăm sóc, giáo dục con. ; phá hoại tài sản của trẻ em; họ có lối sống sa đọa hoặc có hành vi khuyến khích, ép buộc con em mình làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Tùy theo mức độ phạm tội và hành vi của người mẹ mà pháp luật hạn chế một phần hoặc toàn bộ quyền nuôi con của người mẹ.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ:

Vấn đề “Không đăng ký kết hôn ai sẽ được quyền nuôi con theo quy định?” đã được Luật sư X giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư X chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới tư vấn pháp lý về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102

Câu hỏi thường gặp:

Nuôi con khi không kết hôn được yêu cầu cấp dưỡng?

Cấp dưỡng được hiểu là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền, tài sản để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người chưa thành niên, đã thành niên mà không có khả năng lao động… có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng nhưng không sống chung với mình. (Điều 3 Luật HN&GĐ).

Không đăng ký kết hôn con có được mang họ bố không?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về hướng dẫn Luật hộ tịch, khi khai sinh cho trẻ em, họ tên của trẻ được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ. Việc cha mẹ không đăng ký kết hôn không ảnh hưởng gì đến họ của con, người mẹ có thể khai họ của con theo bất cứ họ nào của Việt Nam.
Điều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử:
Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;

Không đăng ký kết hôn có làm giấy khai sinh cho con được không?

Theo quy định của pháp luật, tất cả trẻ em khi sinh ra đều được đăng ký khai sinh cho dù con được sinh ra trong hay ngoài giá thú. Việc bố mẹ không đăng ký kết hôn hoặc người mẹ sinh con ra không có đăng ký kết hôn với người cha đều được đăng ký khai sinh cho con. Tuy nhiên trong giấy đăng ký khai sinh chỉ khi tên người cha nếu trước khi đăng ký khai sinh bạn sẽ phải làm thủ tục nhận cha, con.
Khi đi đăng ký khai sinh cho con, cần xuất trình các giấy tờ sau:
Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;
Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn chuyển tiếp)

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm