Không đăng ký tạm trú, chủ nhà trọ hay người thuê nhà bị phạt?

Việc cho thuê và ở trọ là hoạt động kinh doanh khá phổ biến, nhất là ở những thành phố lớn. Tuy nhiên, khi có một hành động cư trú ở một nơi khác đăng ký sổ hộ khẩu, người cư trú, tạm trú phải thực hiện đăng ký tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

Căn cứ:

Nội dung tư vấn:

1. Không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?

Nghĩa vụ đăng ký tạm trú tạm vắng thuộc nghĩa vụ của các bên khi có hành vi tạm vắng, tạm trú. Bởi nó là nghĩa vụ, nên nếu xảy ra vi phạm thì chắc chắn sẽ phải xử phạt theo quy định. Cụ thể Căn cứ tại  Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: 

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

Theo đó, người thuê trọ không  thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú sẽ bị phạt đến 300.000đồng theo quy định tại Theo điểm a, khoản 1, Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Còn với người cho thuê trọ, Hành vi không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú sẽ bị xử phạt đến 2 triệu đồng theo điểm đ, khoản 2, Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Mức xử phạt: Mức xử phạt là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Theo đó, với cá nhân đi thuê, hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt đến 200.000đồng. Với chủ thể cho thuê, việc vi phạm sẽ phải chịu phạt là 1.500.000đồng với trường hợp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ khung hình phạt.

Về tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ: Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

2. Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê trọ

Trình tự đăng ký tạm trú cho người thuê trọ diễn ra khá đơn giản. Căn cứ vào Theo Điều 30 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về chủ thể thực hiện việc đăng ký như sau:

Điều 30. Đăng ký tạm trú

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Như vậy, nghĩa vụ đăng ký tạm trú là thuộc về người thuê trọ chứ không nhất thiết phải là chủ nhà.

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm có :

  •  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
  •  Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên.
  •  Xuất trình CMND hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn đọc!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay