Luật mang thai hộ ở Việt Nam

bởi Liên
Luật mang thai hộ ở Việt Nam

Mang thai hộ là việc một người phụ nữ mang thai và sinh con thay cho người khác. Người nhận con là cha mẹ của đứa trẻ, chứ không phải người mang thai hộ. Thông thường việc này cần phải có sự dàn xếp và thỏa thuận giữa người thuê và người được thuê. Hiện nay pháp luật Việt Nam đã đặt ra nhiều quy định về mang thai hộ để nhằm hạn chế, xử lý các trường hợp mang thai hộ với mục đích thương mại. Dưới đây là các quy định mới nhất của luật mang thai hộ ở Việt Nam.

Căn cứ pháp lý

Luật mang thai hộ ở Việt Nam

Các vấn đề pháp lý  liên quan đến mang thai hộ ở Việt Nam được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014, Nghị định 10/2015/NĐ-CP, Nghị định 98/2016/NĐ-CP, Nghị định 82/2020/NĐ-CP, Bộ luật Hình sự năm 2015.

Quy định về mang thai hộ

– Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. (khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

– Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.(Khoản 23 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

Các điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

– Điều 95. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

b) Vợ chồng đang không có con chung;

c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

– Điều kiện đề cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Khoản 3 Điều 1 Nghị định 98/2016/NĐ-CP)

1. Điều kiện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

a) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép thực hiện kỹ thuật này;

b) Tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.

2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

a) Hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, gồm:

– Công văn đề nghị Bộ Y tế công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 3a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

– Tài liệu chứng minh đã thực hiện tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.

b) Hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo lập thành 01 bộ và gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ Y tế.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế phải xem xét hồ sơ và ra quyết định công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Y tế phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do gửi cơ sở đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo để hoàn chỉnh hồ sơ.

3. Bệnh viện Phụ sản trung ương, Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế, Bệnh viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh đang thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Thỏa thuận mang thai hộ 

Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:

1. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này;

b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này;

c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;

d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

2. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

Quyền và nghĩa vụ giữa các bên liên quan 

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình 2014, quyền và nghĩa vụ của các bên trong bản thỏa thuận mang thai hộ được thực hiện như sau:

Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

1. Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

2. Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

3. Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

4. Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

5. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

Điều 98. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

1. Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

2. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

3. Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.

4. Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan.

5. Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

Một số vấn đề pháp lý khác về mang thai hộ

Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

  • Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ.
  • Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự.

(Theo Điều 99 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Luật mang thai hộ ở Việt Nam
Luật mang thai hộ ở Việt Nam

Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ

Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự.(Điều 100 Luật hôn nhân và gia đình 2014), cụ thể như sau:

Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm theo Bộ luật Dân sự năm 2015

1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mang thai hộ vi phạm về quy định sinh con

Theo quy định tại Điều 60 Nghị định 82/2020/NĐ-CP :

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính, mang thai hộ vì mục đích thương mại.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Truy cứu trách nhiệm hình sự liên quan đến mang thai hộ vì mục đích thương mại

Theo Điều 187 Bộ luật Hình sự năm 2015 Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại được quy định như sau:

1. Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của  Luật Sư X  liên quan đến “Luật mang thai hộ ở Việt Nam”. Quý khách hàng có nhu cầu muốn tìm hiểu thêm về mẫu đơn xin cấp lại hộ chiếu bị mất, hồ sơ xác nhận tình trạng hôn nhân, trích lục ghi chú kết hôn, đơn xin trích lục quyết định ly hôn, tra cứu thông tin quy hoạch,…Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0833.102.102 để được nhận tư vấn.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Đẻ thuê có giống mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không?

– Đẻ thuê là từ được dùng để chỉ việc thuê một người phụ nữ để mang thai và sinh con thay cho người khác, sau đó trao lại đứa trẻ cho bên thuê để nhận về một khoản tiền hoặc một khoản lợi ích vật chất nhất định. Được thực hiện với 02 hình thức phổ biến là: Dùng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm để người “đẻ thuê” mang thai hộ hoặc người chồng của bên thuê sẽ “quan hệ trực tiếp” với bên được thuê để có thai.
– Khác với đẻ thuê, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản trong quá trình thụ thai. Ngoài ra, để thực hiện việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, cả bên mang thai và bên nhờ mang thai phải đáp ứng được một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có được hưởng chế độ thai sản không?

Người mang thai hộ hoặc người nhờ mang thai hộ sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên  trong vòng thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
– Khi lao động nữ đang mang thai hộ cũng giống như những lao động nữ mang thai khác, sẽ được nghỉ việc để khám thai 5 lần, mỗi lần khám được nghỉ 01 ngày.
+ Nếu cơ sở khám chữa bệnh ở xa hoặc người mang thai có phát hiện bệnh lý hoặc thai kỳ không bình thường thì sẽ được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần đi khám thai.
+Thời gian nghỉ việc để khám thai nhi khi được hưởng chế độ thai sản này tính theo ngày làm việc, không kể ngày lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần của doanh nghiệp.
– Khi sinh con thì được hưởng:
+ Mức trợ cấp một lần cho mỗi đứa con bằng hai lần mức lương cơ sở tại tháng mà lao động nữ mang thai hộ đó sinh con. Từ 1/5/2016 tì thao quy định mức lương cơ sở là 1.210.000đ)
+ Thời gian sản phụ mang thai hộ được nghỉ việc cho đến khi giao đứa con cho người nhờ mang thai hộ không vượt quá 6 tháng theo quy định.
+ Nếu thời gian nghỉ việc này chưa đủ 60 ngày thì lao động mang thai hộ sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đầy đủ cho đến khi đủ 60 ngày tính cả sô sngayf nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hàng tuần.
Lưu ý: Thời điểm mà giao đứa bé cho người nhờ mang thai được tính là thời điểm ghi trong văn bản xác nhận thời điểm trao đứa bé giữa hai bên mang thai hộ và nhờ mang thai hộ.
– Với trường hợp nếu sau khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đi làm lại mà trong vòng 30 ngày đầu làm việc, sức khoẻ của lao động nữ chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức để phục hồi sức khỏe theo quy định như sau:
+ Nghỉ tối đa 10 ngày với lao động sinh từ hai đứa con trở lên một lần.
+ Nghỉ tối đa 7 ngày với lao động sinh phải phẫu thuật.
+ Nghỉ tối đa 5 ngày với trường hợp khác.

Người mẹ nhờ mang thai hộ có được hưởng chế độ thai sản không?

Các chế độ thai sản mà người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng:
+ Mức trợ cấp cho mỗi đứa con một lần sinh bằng 2 lần mức lương cơ sở tính tại tháng mà lao động nữ mang thai hộ sinh con nếu lao động mang thai hộ không đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.
+ Người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ hưởng chế độ thai sản kể từ thời điểm nhận con đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Với trường hợp sinh đôi trở lên thì cứ mỗi đứa con, tính từ đứa con thứ hai trở đi, người mẹ nhờ mang thai hộ sẽ được nghỉ thêm 1 tháng. Trường hợp nếu người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền tiền lương được hưởng vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định bình thường.
+ Trường hợp người mang thai hộ tử vong hoặc không đủ sức khoẻ chăm sóc con và có sự xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì khi đứa con chưa đủ 6 tháng tuổi, người chồng của người nhờ mang thai hộ hay người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản về thời gian nghỉ việc cũng như mức hưởng đối với thời gian còn lại của người nhờ mang thai hộ.
+ Chế độ thai sản của người nhờ mang thai hộ được tính dựa trên mức cơ sở bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước nghỉ việc chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm