Phạt chậm nộp thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2022

bởi Thanh Loan
Phạt chậm nộp thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2022

Theo quy định của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, đặc biệt là thuế và phí là một khâu quan trọng để đảm bảo không chỉ cho ngân sách nhà nước, các tổ chức cung cấp dịch vụ mà cả ngân sách nhà nước, điều này cũng thể hiện nhiệm vụ của những người tham gia. Trong trường hợp chậm thanh toán thì sẽ bị phạt chậm nộp thuế chuyển nhượng nhà đất theo quy định của pháp luật. Điều này thắt chặt cơ chế giám sát và quản lý và nâng cao nhận thức của các chủ thể.

Các thuế cần phải nộp khi đăng ký biến động đất đai 

Sau khi quyền sử dụng đất thay đổi người sử dụng đất, thì các bên có nghĩa vụ phải đi đăng ký biến động đất đai (còn gọi là thủ tục sang tên sổ đỏ). Khi đó, các bên phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính như:

Một là, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân. 

Thuế thu nhập cá nhân do mua bán đất là loại thuế phát sinh theo từng lần chuyển nhượng, do đó, khi phát sinh thu nhập, cá nhân thuộc diện chịu thuế phải có nghĩa vụ kê khai thuế. Theo điều 21 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (×) với thuế suất 2%.

 Giá chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá tính theo Bảng giá đất mà UBND cấp tỉnh nơi có đất ban hành, hoặc là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. 

Hai là, kê khai và nộp lệ phí trước bạ. 

Theo quy định tại khoản 1, điều 7 nghị định 140/2016/NĐ- CP mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0.5% giá trị chuyển nhượng. 

Giá chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá tính theo Bảng giá đất mà UBND cấp tỉnh nơi có đất ban hành, hoặc là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. 

Ba là, lệ phí thẩm định sổ, lệ phí cấp sổ. Các lệ phí này được quy định bởi UBND cấp tỉnh nơi có đất. 

Thời điểm thực hiện đăng ký biến động

Theo khoản 6 điều 95 luật đất đai 2013 quy định: 

“6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.”

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất.

a) Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

b) Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai, trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân với giá đất và giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá Ủy ban nhân với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.

c) Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.
Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.

Phạt chậm nộp thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2022
Phạt chậm nộp thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2022

Phạt chậm nộp thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2022

Xử phạt vi phạm hành chính về thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng nhà đất được nêu rõ đối với 02 hành vi như sau:

Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định cụ thể như sau:

TTMức phạtHành viHình thức xử phạt bổ sungCăn cứ
1Phạt cảnh cáoNộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹNộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuếKhoản 1 Điều 13
2Từ 02 – 05 triệu đồngNộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trênKhoản 2 Điều 13
3Từ 05 – 08 triệu đồngNộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngàyKhoản 3 Điều 13
4Từ 08 – 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 đến 90 ngày.- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (*)- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (**)Nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuếLưu ý: Trường hợp (*) và (**) phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuếKhoản 4 Điều 13
5Từ 15 – 25 triệu đồngNộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11.5 triệu đồng.Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuếKhoản 5 Điều 13


Mức phạt khi chậm nộp, không nộp thuế thu nhập cá nhân

Khi nhận được thông báo nộp thuế nhưng người nộp thuế không nộp sẽ không có mức phạt cụ thể mà được tính theo quy định về tiền chậm nộp, nội dung này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

“2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.”.

Như vậy, số tiền chậm nộp của 01 ngày = 0,03% x Số tiền chậm nộp.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết tư vấn về “Phạt chậm nộp thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2022” Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan đến giá đền bù đất 50 năm, thủ tục thu hồi đất,… thì hãy liên hệ ngay tới Luật sư X để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Liên hệ hotline: 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai nộp thuế khi chuyển nhượng nhà đất?

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.

Có phải nộp thuế chuyển nhượng đất cho con?

Theo khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trước bạ quy định: “Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu” là một trong các trường hợp không phải đóng lệ phí trước bạ.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm