Quy định đối với đảng viên từ trần như thế nào?

bởi Nguyen Duy
Quy định đối với đảng viên từ trần hiện nay

Chào Luật sư X, cha tôi là Đảng viên, mới mất được 4 ngày do bệnh ung thư dạ dày, nghe nói nếu Đảng viên từ trần thì sẽ được hưởng các chính sách về Đảng viên theo quy định của pháp luật hiện hành không biết có đúng không? Quy định đối với Đảng viên từ trần hiện nay là gì? Xin được tư vấn.

Chào bạn, để giải đáp thắc mắc hãy cùng Luật sư X tìm hiểu qua bài viết sau nhé nhé.

Căn cứ pháp lý

Đảng viên là gì?

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là người gia nhập và được kết nạp vào đồng thời sinh hoạt trong Đảng Cộng sản Việt Nam. Ở Việt Nam, từ Đảng viên có thể hiểu là thành viên của Đảng Cộng sản Việt Nam do chỉ có Đảng cộng sản tồn tại hợp pháp và lãnh đạo Việt Nam theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc.

Có thu lại thẻ Đảng viên đối với Đảng viên từ trần?

Căn cứ Mục 7.1 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành có quy định như sau:

Phát và quản lý thẻ đảng viên

+ Thẻ đảng viên là chứng nhận quan trọng của đảng viên, được phát khi đảng viên đã được công nhận đảng viên chính thức.

  • Đảng viên được công nhận chính thức tại tổ chức đảng thuộc Đảng bộ Bộ Ngoại giao thì do Đảng ủy Bộ Ngoại giao xét, làm thẻ đảng viên.

+ Đảng ủy Bộ Ngoại giao có trách nhiệm quản lý thẻ đảng khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài nước và trao lại thẻ đảng cho đảng viên khi đảng viên trở về nước.

  • Đảng viên từ trần thì gia đình của đảng viên đó được giữ lại thẻ đảng viên.
  • Đảng viên bị khai trừ, xoá tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác thì chi bộ có trách nhiệm thu lại thẻ đảng nộp lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.
  • Đảng viên hoặc tổ chức đảng phát hiện việc sử dụng thẻ đảng viên sai quy định, thẻ đảng bị thất lạc, mất hoặc làm giả thì phải kịp thời báo cáo cấp ủy.
  • Việc kiểm tra kỹ thuật thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Quy định đối với đảng viên từ trần

Quy định đối với đảng viên từ trần hiện nay
Quy định đối với đảng viên từ trần hiện nay

Khi Đảng viên chết sẽ được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật, cụ thể là theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, bao gồm các chế độ mai táng phí đối với Đảng viên như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 67 quy định về các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:

  1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
    a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
    b) Đang hưởng lương hưu.
    c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
    d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.
  2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
    a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.
    b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
    c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ.
    d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.
  3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
  4. Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:
    a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.
    b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

Theo đó căn cư theo quy định tại Điều 68, thì mức trợ cấp tuất hàng tháng như sau: 

  • Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
  • Trường hợp có người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 04 người; Trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân được hưởng gấp 2 lần mức trợ cấp quy định tại Khoản 1 Điều 68.
  • Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được tính từ tháng liền kề sau tháng người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp người mẹ mang thai mà người cha chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con là tháng con sinh ra.

Bên cạnh đó nếu được trợ cấp tuất hàng tháng thì Đảng viên khi chết sẽ được hưởng trợ cấp mai táng, căn cứ theo quy định tại Điều 66 cụ thể là:

*Khi những người sau đây chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng phí một lần:

  • Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Người đang hưởng lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và nghỉ việc.

*Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 66 khi chết.

*Người quy định tại khoản 1 Điều 66 bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ Luật Sư X

Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Quy định đối với đảng viên từ trần hiện nay“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến mã số thuế cá nhân; thành lập công ty mới…. của Luật Sư X, hãy liên hệ: 0833.102.102.

Hoặc qua các kênh sau:

FaceBook: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Câu hỏi thường gặp

Vai trò của Đảng viên là gì?

Đảng viên có những vai trò sau đối với Đảng và với Tổ quốc:
– Đảng viên là chiến sỹ cách mạng trong đội quân tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
– Đội ngũ đảng viên là những người có trách nhiệm góp phần xây dựng đường lối, chủ trương, chính sáchcủa Đảng; đồng thời có trách nhiệm tổ chức thực hiện mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng.
– Đảng viên dù ở cương vị nào, cũng vừa là người lãnh đạo, vừa là người phục vụ quần chúng.
– Đảng viên là người kiên định bảo vệ Đảng, bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng

Thành phần, số lượng hồ sơ xin giải quyết mai táng phí cho Đảng viên từ trần?

Thành phần, số lượng hồ sơ:
– Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đề nghị trợ cấp mai táng phí (Mẫu số 1)
+ Bản sao  giấy chứng tử.
+ Xác nhận của cơ quan quản lý người từ trần.
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết mai táng phí cho Đảng viên từ trần?

 Cơ quan có quyền quyết định: UBND cấp huyện
– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động, TB và XH; UBND cấp xã
– Cơ quan phối hợp thực hiện: các cơ quan có liên quan

3/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm