Quyền bề mặt là gì? Quy định pháp luật Việt Nam về quyền bề mặt

bởi letrang19012000
Quyền bề mặt là gì? Quy định pháp luật Việt Nam về quyền bề mặt

Bộ luật Dân sự năm 2015 đã ghi nhận quyền bề mặt là quyền khác đối với tài sản. Các quy định về quyền này có tác động tích cực đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các loại tài sản trong xã hội không bị đóng băng. Đồng thời giúp chúng luôn được tham gia vào quá trình lưu thông kinh tế, được sử dụng một cách hiệu quả và tiết kiệm. Tuy nhiên không phải ai cũng biết và hiểu hết về quyền này. Bài viết dưới đây Luật sư X sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về Quyền bề mặt là gì và quy định pháp luật Việt Nam về quyền bề mặt.

Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2015

Nội dung tư vấn

Quyền bề mặt là gì?

Theo Điều 267 Bộ luật Dân sự  năm 2015:

Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước; khoảng không gian đối với mặt đất, mặt nước; khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.

Quyền bề mặt (viết tắt QBM) là một vật quyền phái sinh từ quyền sở hữu. QBM là quyền của một chủ thể khác; không phải là chủ sở hữu được tác động, khai thác trên tài sản.

Đặc trưng của QBM là chỉ áp dụng đối với đối tượng là quyền sử dụng đất đối với mặt đất, mặt nước với phạm vi quyền là khoảng không gian bên trên và bên trong của các đối tượng này.

Với sự ra đời của quy định về QBM, tải sản được khai thác đa dạng và đem lại nhiều lợi ích kinh tế hơn cho các chủ thể. Theo một số quốc gia, QBM có tính chất tương tự như quyền đối với các khoảng không gian được cắt lớp bên trên và bên trong của mặt đất, mặt nước. Mỗi chủ thể cụ thể sẽ có được quyền khai thác riêng; nhưng trong phạm vi không gian mà họ có quyền

Căn cứ xác lập quyền

Cũng tương tự  như quyền hưởng dụng, QBM có thể được xác lập từ một trong các căn cứ sau:

  • Theo quy định của luật
  • Theo thỏa thuận
  • Theo di chúc

Như vậy căn cứ xác lập QBM là phụ thuộc vào quy định pháp luật; thỏa thuận; di chúc có hiệu lực.

Hiệu lực của quyền

Quyền bề mặt được xác lập cho người có quyền kể từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng để chuyển giao mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho người có QBM. Đây được xác định là thời điểm có hiệu lực của quyền bề mặt.

Kể từ thời điểm chủ sở hữu chuyển giao tài sản, người có QBM có quyền được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức và các quyền khác đối với tài sản đó. Tuy nhiên, nếu luật liên quan có quy định khác hoặc các bên có thoả thuận khác, QBM sẽ được xác lập theo thời điểm được luật quy định hoặc thời điểm các bên thỏa thuận mà không căn cứ vào thời điểm chuyển giao tài sản.

 Kể từ thời điểm QBM phát sinh hiệu lực, QB sẽ được bảo vệ, tôn trọng và có giá trị đối kháng với các chủ thể khác trong xã hội do tính tuyệt đối của một vật quyền; trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Thời hạn của quyền

Theo Điều 270 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Thời hạn của QBM được xác định theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc di chúc. Tuy nhiên không vượt quá thời hạn của quyền sử dụng đất.

 Như vậy, tùy theo căn cứ xác lập mà QBM có thời hạn khác nhau. Do QBM là một quyển phái sinh của quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất; nên thời hạn của QBM không thể vượt quá thời hạn của quyền sử dụng đất.

Trường hợp thời hạn của QBM không được xác định theo căn cứ xác lập (các bên không thỏa thuận, di chúc…) thì người có QBM hoặc người có quyền sử dụng đất có thể chấm dứt QBM bất cứ lúc nào. Và điều kiện chấm dứt là phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất là 06 tháng.

Nội dung quyền bề mặt

Theo Điều 271 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác nhưng không được trái với quy định của Bộ luật này; pháp luật về đất đai; xây dựng; quy hoạch; tài nguyên; khoáng sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nếu các hoạt động nêu trên tạo dựng được các tài sản thì người có QBM được xác lập quyền sở hữu đối với các tài sản đó.

Trường hợp QBM được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thì chủ thể nhận chuyển giao được kế thừa QBM theo điều kiện và trong phạm vi tương ứng với phần QBM được chuyển giao.

Chấm dứt quyền bề mặt

QBM có thể chấm dứt theo một trong các căn cứ được quy định tại Điều 272 BLDS năm 2015, cụ thể gồm:

  • Thời hạn hưởng QBM đã hết chủ thể có QBM và chủ thể có quyền sử dụng đất là một;
  • Chủ thể có QBM từ bỏ quyền của minh;
  • Quyền sử dụng đất có QBM bị thu hồi theo quy định của Luật Đất đai;
  • Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật.

Cũng như quyền hưởng dụng, do QBM là quyển được xác lập dựa trên tài sản thuộc sở hữu của chủ thể khác. Do đó. quyền này chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian hữu hạn. Hết khoảng thời gian đó, chủ thể của quyền này sẽ chấm dứt các quyền khai thác bề mặt của mình.

Quyền bề mặt cũng sẽ chấm dứt trước thời hạn theo ý chí của chủ thể có QBM; chủ thể có quyền sử dụng đất. Cụ thể:

  • Người có QBM không còn nhu cầu khai thác bề mặt nữa và từ bỏ quyền;
  • Hoặc người có QBM và chủ sở hữu đồng ý chấm dứt QBM;
  • Hoặc QBM không thể khai thác khi quyền sử dụng đất đã bị thu hồi.

Trên thực tế cho thấy người sử dụng đất có thể chuyển giao toàn bộ quyền của mình cho người có QBM theo di chúc; hoặc theo hợp đồng. Từ các căn cứ này, quyền sử dụng đất và QBM đều thuộc về một chủ thể. Do đó, QBM cũng từ đây đương nhiên chấm dứt,

Khi QBM chấm dứt, người có QBM phải trả lại mặt đất, mặt nước; khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất. Do đó, các tài sản thuộc sở hữu của họ trên bề mặt phải được xử là trước thời hạn chấm dứt quyền bề mặt; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp người có quyền bề mặt không xử lý tài sản trước thời hạn nêu trên thì các tài sản này sẽ đương nhiên thuộc sở hữu của người có quyền sử dụng đất. Hoặc người có quyền bề mặt sẽ phải thanh toán chi phí xử lý tài sản khi người có quyền sử dụng đất đã xử lý tài sản đó thay cho họ.

Thông tin liên hệ

Trên đây là phân tích của Luật sư X về Quyền bề mặt là gì? Quy định pháp luật Việt Nam về quyền này.

Để giải đáp thắc mắc, nhận thêm thông tin và nhận thêm sự tư vấn; hoặc dịch vụ pháp lý từ luật sư hãy liên hệ hotline 0833 102 102.

Câu hỏi thường gặp

Chủ sở hữu quyền sử dụng đất có sở hữu quyền bề mặt không?

Chủ sở hữu quyền sử dụng đất cũng là sở hữu quyền bề mặt đối với phần đất đó.
Tuy nhiên, trong trường hợp chủ sở hữu quyền sử dụng đất cho thuê, mượn thì người được cho thuê, mượn là người có quyền bề mặt đối với phần đất được cho thuê, cho mượn.

Chủ thể quyền bề mặt có những quyền gì đối với bề mặt đó?

Chủ thể quyền bề mặt không những có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước mà còn có quyền khai thác, sử dụng lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác.

Khi chấm dứt quyền bề mặt, bên có quyền chấm dứt có phải thông báo với bên có quyền bề mặt không?

Theo khoản 2 Điều 270 Bộ luật Dân sự năm 2015“Trường hợp thỏa thuận hoặc di chúc không xác định thời hạn của quyền bề mặt thì mỗi bên có quyền chấm dứt quyền này bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất là 06 tháng”.
Như vậy bên có quyền chấm dứt phải thông báo cho bên kia.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm