Thủ tục thay đổi tên mẹ trong giấy khai sinh theo quy định 2022

bởi Thu Thủy
Hiện nay thủ tục thay đổi tên mẹ trong giấy khai sinh được quy định như thế nào?

Xin chào Luật sư X, con tôi năm nay 14 tuổi, khi xưa ông nội bé làm giấy khai sinh cho bé, có xảy ra sai sót đã điền sai tên của mẹ bé mà hiện tại khi lớn bé tới tuổi làm CCCD nhưng trên giấy tờ thì tên của mẹ trong giấy khai sinh và các giấy tờ liên quan không khớp; dẫn đến việc không tiến hành được. Hiện tôi phải giải quyết như thế nào, xin Luật sư sớm giải đáp.

Chào anh, để giải quyết vấn đề trên, ta cần hiểu rõ pháp luật quy định về thủ tục đổi tên mẹ trong giấy khai sinh như thế nào. Hãy cùng với Luật sư X đi làm rõ qua bài viết dưới đây nhé.

Căn cứ pháp lý

Sửa thông tin trên giấy khai sinh như thế nào?

Cải chính hộ tịch hay còn được hiểu nôm na là sửa thông tin sai sót trên giấy khai sinh hay những loại giấy tờ gắn liền khác. Cụ thể theo quy định tại khoản 12 Điều 4 của Luật Hộ tịch là việc Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.

Theo quy định của Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP chỉ được cải chính giấy khai sinh trong trường hợp dưới đây:

“Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.”

Điều này có nghĩa ràng công dân chỉ được quyền cải chính giấy khai sinh nếu có sai sót khi đăng ký hộ tịch chứ không được cải chính trong trường hợp theo ý thích cá nhân; để hợp pháp các loại giấy tờ khác…

Các hành vi bị nghiêm cấm khi đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 12 Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

” Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch;

b) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;

c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;

d) Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;

đ) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

e) Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký hộ tịch;

g) Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào;

h) Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân hoặc người thân thích theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình;

i) Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Giấy tờ hộ tịch được cấp cho trường hợp đăng ký hộ tịch vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ, g và h khoản 1 Điều này đều không có giá trị và phải thu hồi, hủy bỏ.

3. Cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài bị xử lý như trên còn bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức.”

Điều kiện để thay đổi tên mẹ trong giấy khai sinh

Tại Điều 26 Luật hộ tịch quy định về phạm vi thay đổi hộ tịch như sau.

“Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.”

Căn cứ vào quy định trên của pháp luật thì khi có nhu cầu có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa tên cha mẹ trên Giấy khai sinh đã được cấp.

Thủ tục thay đổi tên mẹ trong giấy khai sinh

Thủ tục thay đổi, cải chính tên mẹ trong giấy khai sinh được quy định cụ thể tại Điều 28 Luật hộ tịch năm 2014 như sau:

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.”

Hiện nay thủ tục thay đổi tên mẹ trong giấy khai sinh được quy định như thế nào?
Hiện nay thủ tục thay đổi tên mẹ trong giấy khai sinh được quy định như thế nào?

Thẩm quyền thay đổi tên cha mẹ trong giấy khai sinh

Theo khoản 2 Điều 7 Luật hộ tịch quy định như sau:

“Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau; trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

– Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có yếu tố nước ngoài;

– Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;

Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này.”

Như vậy, với trường hợp xin thay đổi tên cha mẹ trong giấy khai sinh sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật sư X về vấn đề “Hiện nay thủ tục thay đổi tên mẹ trong giấy khai sinh được quy định như thế nào?”. Chúng tôi hi vọng rằng, bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến xác nhận tình trạng độc thân, thành lập công ty hợp danh, xác nhận tình trạng hôn nhân, thủ tục xin giải thể công ty cổ phần, tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp thức hóa lãnh sự tại Việt Nam, đăng ký mã số thuế cá nhân mới nhất, giấy phép bay flycam; đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, …. của Luật sư X. Hãy liên hệ: 0833102102.

Câu hỏi thường gặp

Con khai sinh mang họ mẹ được không?

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về nội dung đăng ký khai sinh như sau:
“a) Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;”.
Theo quy định trên, việc đặt họ cho con là dựa theo họ cha hoặc họ mẹ. Việc quyết định lấy họ cha hay họ mẹ là do hai vợ chồng cùng thỏa thuận. Pháp luật cho phép cha mẹ tự quyết định về việc đặt họ, tên của con mình. Tuy nhiên trường hợp không thỏa thuận được thì họ của con được xác định theo tập quán cụ thể tại vùng đó. Như vậy, nếu bạn và bố của đứa bé có thỏa thuận thì con có thể khai sinh theo họ của bạn mà không bắt buộc phải theo họ của bố.
Ngoài ra theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp chưa xác định được bố thì khi đăng ký khai sinh, họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về bố trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

Khi bổ sung thêm tên cha vào giấy khai sinh đã được làm từ trước thì có cần thay đổi họ của con đang mang sang họ của người cha?

Khi người cha có ý muốn được thêm tên của mình vào giấy khai sinh. Trong trường hợp này cần có đơn xin xác định quan hệ cha – con; sau đó cần chuẩn bị hồ sơ với các giấy tờ liên quan để gửi đến UBND cấp xã tiến hành xác nhận giấy tờ để tiến hành thủ tục thêm tên vào giấy khai sinh. Việc thêm tên cha vào giấy khai sinh không nhất thiết phải thay đổi họ mà con đang mang; trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Ai là người đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi?

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi; chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì cha mẹ nuôi có quyền đăng ký khai sinh.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi; chưa xác định được cha đẻ; mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó; theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm