Xác định tài sản của vợ chồng trong thời kì hôn nhân

bởi NguyenDucThuan
xác định tài sản của vợ chồng

Đối với gia đình thì tình cảm, sự yêu thương gắn bó giữa vợ chồng là một điều rất quan trọng. Tuy nhiên, để có thể hướng tới một cuộc hôn nhân ổn định, lâu dài, bền vững; thì một vấn đề vô cùng quan trọng cần phải quan tâm đến đó chính là đời sống vật chất, kinh tế, tiền bạc, tài sản của vợ chồng. Vậy vấn đề xác định tài sản của vợ chồng được quy định như thế nào?

Tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

Căn cứ pháp lí

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Tài sản chung của vợ chồng

Các loại tài sản chung của vợ chồng

Tài sản tạo ra trong thời kì hôn nhân

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng; và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật hôn nhân và gia đình; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

  1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số; tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định 126/2014/NĐ_CP
  2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ; vật bị chôn giấu, bị chìm đắm; vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
  3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng. Có thể hiểu, Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Tài sản khác

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng; trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng; hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất; được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Đăng kí tài sản chung của vợ chồng

Theo điều 34 Luật hôn nhân và gia đình, đối với những tài sản có giá trị lớn, pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. Theo đó, giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng, trong đó tài sản chung của vợ chồng sẽ được thể hiện cả tên vợ và chồng trên những giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng và khi thực hiện các quyền đối với những tài sản chung này thì phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng; thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu; quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng.

Bộ luật dân sự và các luật chuyên ngành đã quy định rõ về đăng kí quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản để xác định chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tài sản. Tài sản chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên cả vợ và chồng. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều trường hợp có những tài sản là tài sản chung của vợ chồng; nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng chỉ ghi tên của một bên. Việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên vợ, chồng đối với tài sản gặp nhiều khó khăn; đặc biệt là khi cần chia tài sản chung của vợ chồng.

Tài sản riêng của vợ chồng

Các loại tài sản riêng của vợ chồng

Đối với tài sản riêng của vợ, chồng. Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng; và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Như vậy, tài sản riêng có hai thời điểm hình thành. Đó là có trước, có trong thời kỳ hôn nhân và có thể nhận diện qua thời điểm các tài sản này được xác lập, cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng.

Tài sản khác

Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật bao gồm:

  • Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án; hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
  • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Bên cạnh đó, Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật hôn nhân và gia đình.

Liên hệ luật sư X

Trên đây là tư vẫn của chúng tôi về vấn đề “Xác định tài sản của vợ chồng trong thời kì hôn nhân”. Khi Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ liên quan đến vấn đề trên cũng như các vấn đề pháp lý khác. Quý khách hàng có thể gọi ngay cho chúng tôi qua hotline: 0833102102

  1. Facebook: www.facebook.com/luatsux
  2. Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux
  3. Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux

Câu hỏi thường gặp

Đưa tài sản chung của vợ chồng vào kinh doanh

Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.

Đăng kí quyền sở hữu tài sản của vợ chồng là gì?

Đăng kí quyền sở hữu tài sản của vợ chồng là công nhận và chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tài sản nhằm xác định về mặt pháp lí tài sản đó thuộc sở hữu chung hay sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản khi đã thuộc về chủ thể nào đó thì chủ thể đó có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tài sản đó. Đồng thời, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải tôn trọng quyền sở Tài sản khi đã hữu của chủ sở hữu.

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm