Đất đai thuộc sở hữu toàn dân và sẽ do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, hiện nay nhà nước sẽ trao quyền sử dụng đất cho người dân theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành Để sử dụng đất, người dân sẽ thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong đó có tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất là nội dung được quan tâm nhiều tới. Đây là hai thuật ngữ được sử dụng phổ biến nhưng nhiều người lầm tưởng hai thuật ngữ này là một. Về hình thức chúng có chung một số điểm nhưng về bản chất là khác nhau. Nội dung bài viết dưới đây, LSX sẽ giúp bạn đọc cách phân biệt tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất nhanh, mời bạn đọc tham khảo.
Căn cứ pháp lý
Tiền sử dụng đất là gì?
Theo Khoản 21 Điều 3 Luật đất đai quy định về khái niệm tiền sử dụng đất như sau:
Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Thuế sử dụng đất là gì?
Thuế sử dụng đất là loại thuế gián thu mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước hàng năm. Thuế sử dụng đất bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (hay còn gọi là thuế nhà đất).
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp là khoản thuế mà người sử dụng đất nông nghiệp phải đóng cho Nhà nước theo Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993;
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản thuế mà người sử dụng đất phi nông nghiệp phải đóng cho Nhà nước theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12.
Điểm giống nhau giữa tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất
Điều 107 Luật đất đai quy định: Tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất, cùng với tiền thuê đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý đất đai… đều là các khoản thu tài chính từ đất đai.
Trong đó, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đều là khoản tiền mà người sử dụng đất phải đóng cho Nhà nước khi Nhà nước giao đất.
- Đối tượng đóng: Là người sử dụng đất;
- Đối tượng nhận: Nhà nước, ngân sách Nhà nước;
- Lý do đóng: Được Nhà nước giao đất để sử dụng.
Điều 4 Luật đất đai 2013 quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuế đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất thì phải đóng tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất theo quy định.
Đóng tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng đất. Không đóng thuế đất hay không đóng tiền sử dụng đất đều vi phạm luật đất đai và luật thuế, sẽ phải đóng tiền nộp chậm và bị xử phạt theo quy định (tùy vào mức độ vi phạm).
Cách phân biệt tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất nhanh
Đối tượng thu tiền, đóng thuế
– Đối tượng thu tiền sử dụng đất:
Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/05/2014 quy định về đối tượng thu tiền sử dụng đất bao gồm:
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);
đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;
b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;
c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;
d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
– Đối tượng đóng thuế sử dụng đất:
- Đối với đất nông nghiệp: Đối tượng đóng thuế là người sử dụng đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng vào sản xuất nông nghiệp.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Đối tượng đóng thuế là người có quyền sử dụng các loại đất sau: đất ở tại nông thôn và đất ở tại thành thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng KCN; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất làm vật liệu xây dựng, đồ gốm); đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Tiền phải đóng
Thu tiền sử dụng đất
– Trong trường hợp Nhà nước giao đất:
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất > tiền sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất có thu tiền sử dụng đất x Giá đất trúng đấu giá của mục đích sử dụng đất đấu giá
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất > tiền sử dụng đất được tính như sau:
Tiền sử dụng đất = Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng x Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất – Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định (nếu có) – Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có)
Trong đó:
- Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất: Diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất: Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định;
- Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất: Tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư tự nguyện ứng cho Nhà nước.
Thu thuế sử dụng đất
– Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích x Hạng đất x Định suất thuế
Trong đó:
- Diện tích: Là diện tích đất giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước;
- Hạng đất: Mỗi loại đất sẽ có một hạng đất khác nhau. Đất trồng lúa có 6 hạng đất, đất trồng cây lâu năm có 5 hạng đất;
- Định suất thuế: Tính bằng kg thóc trên 1 đơn vị diện tích của từng hạng đất.
– Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp = Giá tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Giá tính thuế = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất (do UBND cấp tỉnh quy định theo chu kỳ 5 năm).
- Thuế suất: Diện tích trong hạn mức có mức thuế suất 0,03%, diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức có thuế suất 0,07%, diện tích vượt trên 3 lần hạn mức có thuế suất 0,15%.
Đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất
Tiền sử dụng đất
Theo Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
– Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi:
+ Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công;
+ Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo;
+ Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
+ Nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.
– Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
– Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
– Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
– Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thuế sử dụng đất
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC, những trường hợp sau đây được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
(1) Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư); dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư) tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư ( đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định.
(2) Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường gồm:
– Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;
– Tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.
– Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng.
(3) Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội.
(4) Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
(5) Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
(6) Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo Quyết định của Thủ tướng về chuẩn hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.
(7) Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.
(8) Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử – văn hoá.
(9) Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thiệt hại.
(10) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm (sau khi trừ đi số thuế được miễn, giảm (nếu có) theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn) từ 50 nghìn đồng trở xuống.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định được tính trên tổng số thuế phải nộp của tất cả các thửa đất.
Đối với các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo hướng dẫn nhưng đã nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế thực hiện việc hoàn trả cho người đã nộp thuế.
Thông tin liên hệ:
Vấn đề “Cách phân biệt tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất nhanh năm 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật sư X luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là Tra cứu chỉ giới xây dựng, vui lòng liên hệ đến hotline 0833102102 Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.
Mời bạn xem thêm:
- Các loại đất theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định.
- Tội vi phạm quy định về sử dụng đất
Câu hỏi thường gặp:
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo điểm b, c khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP. Tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp khác nhau, gồm:
Phương pháp so sánh trực tiếp.
Phương pháp chiết trừ.
Phương pháp thu nhập.
Phương pháp thặng dư.
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Tiền sử dụng đất phải nộp = Giá đất được tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất x Diện tích đất sử dụng – tiền sử dụng đất được giảm theo quy định ( nếu có ) – Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất ( nếu có).
Thuế sử dụng đất phải nộp = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất x Thuế suất.