Năm 2022, chi phí làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2?

bởi Nguyen Duy
Năm 2022, chi phí làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2

Chào Luật sư X, tôi nghe nói hiện nay nếu muốn làm sổ đỏ hay còn được gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể đến ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề làm hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ủy quyền lại cho sở tài nguyên và môi trường cấp sổ. Ngoài ra khi làm sổ đỏ cũng mất nhiều loại chi phí khác nhau. Vậy thẩm quyền cấp sổ đỏ hiện nay được quy định như thế nào? Năm 2022, chi phí làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2? Xin được tư vấn.

Chào bạn, để giải đáp thắc mắc hãy cùng Luật sư X tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Căn cứ pháp lý

Thẩm quyền cấp sổ đỏ được quy định như thế nào?

Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, thẩm quyền cấp sổ đỏ được quy định như sau:

  • UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là UBND cấp tỉnh) có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận.

  • UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là UBND cấp huyện) có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Tóm lại, cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho người dân được quy định cụ thể. Đối với tổ chức do UBND cấp tỉnh cấp; hộ gia đình, cá nhân do UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp.

Cơ quan thẩm quyền nào được cấp lại/cấp đổi sổ đỏ bị mờ, rách, mất?

Về vấn đề xin cấp lại sổ đỏ bị mất, rách, ố nhòe, Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định như sau: Đối với những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận xin cấp đổi lại thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Cụ thể, đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp sổ đỏ cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường cấp lại/cấp đổi sổ đỏ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • UBND huyện cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ lần đầu

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
  • Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

  • Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01/07/2004 theo Mẫu số 08a/ĐK và 08b/ĐK;
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  • Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Thủ tục cấp sổ đỏ năm 2022

Năm 2022, chi phí làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2
Năm 2022, chi phí làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2?

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người dân muốn làm sổ đỏ phải nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại xã, quận/huyện nơi có đất.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Trong bước này, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp:

  • Xác thực nguồn gốc đất
  • Xác thực thời điểm sử dụng đất
  • Kiểm tra hồ sơ đăng ký
  • Gửi cơ quan thuế số liệu địa chính
  • Trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai cập nhật bổ sung công tác cấp GCNQSDĐ.
  • Và các thủ tục khác

Bước 3: Trả kết quả

Tại Văn phòng nhà đất, người đăng ký nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ nhận được kết quả. Hộ gia đình, cá nhân sẽ nhận sổ đỏ tại cấp xã nếu nộp hồ sơ tại cấp xã.

Chi phí làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2?

Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là một khoản lệ phí mà người sở hữu tài sản cố định phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa vào sử dụng. Các tài sản cố định như: ô tô, xe máy, nhà đất,…

Làm sổ đỏ hết bao nhiêu tiền 1m2, câu trả lời có trong nội dung Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP. Lệ phí trước bạ khi làm Sổ đỏ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = (giá đất tại bảng giá đất x diện tích) x 0.5%

Trong đó:

Giá đất tại bảng giá đất được UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ

Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký QSDĐ xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế

Lưu ý: Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ (chỉ áp dụng khi thừa kế hoặc tặng cho).

Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ những trường hợp sau được miễn lệ phí trước bạ: Nhà, đất là di sản thừa kế hoặc là quà tặng giữa:

Vợ với chồng; Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
Cha vợ, mẹ vợ với con rể; Ông nội, bà nội với cháu nội; Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; Anh, chị, em ruột với nhau.

Lệ phí cấp sổ đỏ

Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp sổ đỏ là khoản phí mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mức lệ phí cấp sổ đỏ sẽ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Lệ phí này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019 / TT-BTC, do đó mức thu của từng tỉnh, thành phố có thể khác nhau. Chi phí xin cấp Sổ đỏ dao động trong khoảng 80.000 – 1.200.000 đồng

Tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất được chia ra thành nhiều trường hợp. Tùy vào từng trường hợp cụ thể Pháp luật sẽ quy định mức tiền sử dụng đất khác nhau. Theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP, các trường hợp cụ thể phải đóng tiền sử dụng đất bao gồm:

Khi Nhà nước giao đất;
Khi chuyển mục đích sử dụng đất;
Công nhận quyền sử dụng đất với đất đã sử dụng ổn định từ 15/10/1993 mà không có các giấy tờ được quy định
Khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ 15/10/1993 đến ngày 01/7/2004. Mảnh đất không có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013;
Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền. Hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận;

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ Luật Sư X

Trên đây là bài viết tư vấn về “Năm 2022, chi phí làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2?” Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tới kết hôn với người nước ngoài… thì hãy liên hệ ngay tới Luật sư X để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Hoặc qua các kênh sau:

FaceBook: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Câu hỏi thường gặp

Đất phần trăm có được cấp sổ đỏ không?

Căn cứ theo Luật đất đai 1993, Luật Đất đai 2003 và Luật đất đai 2013, nếu người sử dụng đất 5% có đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đó có quyền nộp hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đại diện cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Tiến hành kê khai Hồ sơ xin làm sổ đỏ cho khách hàng;
Đại diện khách hàng nộp Hồ sơ xin cấp mới sổ đỏ nhà đất;
Theo dõi hồ sơ và các thông báo kịp thời trả lời của các cơ quan liên quan;
Đại diện nhận Sổ đỏ nhà đất cho khách hàng;

Thế nào là đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất?

Đất không có giấy tờ là đất không có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, bao gồm:
Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP:
Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980;
Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ nêu trên;
Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt…

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm