Công dân cần chứng minh quan hệ nhân thân khi đăng ký thường trú?

bởi LanAnh
quan hệ nhân thân

Chứng minh quan hệ nhân thân là điều quan trọng đối với mỗi công dân. Nhân thân được hiểu chủ yếu là các yếu tố nói đến con người với tính cách là thành viên của xã hội; là người tham gia vào quan hệ xã hội, là thực thể xã hội. Khi đánh giá hành vi; vấn đề pháp lý của một chủ thể chúng ta cũng cần xem xét đến các yếu tố nhân thân. Bao gồm những đặc điểm về tâm lý, xã hội và sinh học,…

Giấy tờ chứng minh quan hệ này thuộc thành phần hồ sơ khi người dân thực hiện các thủ tục pháp lý trong một số trường hợp. Để giúp người dân giải đáp thắc về vấn đề trên, Luật sư X xin cung cấp các thông tin liên quan. Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Luật Cư trú năm 2020

Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú

Bộ Luật dân sự năm 2015

Quan hệ nhân thân là gì?

Quan hệ nhân thân là quan hệ xã hội liên quan giá trị nhân thân của cá nhân, tổ chức. Bao gồm: quan hệ nhân thân gắn với tài sản và quan hệ nhân thân không gắn với tài sản. Quan hệ nhân thân luôn gắn với chủ thể nhất định. Về nguyên tắc thì không dich chuyển cho chủ thể khác.

Khi nào cần chứng minh quan hệ nhân thân?

Chứng minh quan hệ nhân thân thuộc thành phần hồ sơ khi người dân thực hiện đăng ký thường trú trong một số trường hợp. Cụ thể, Điều 6 NĐ 62/2021/NĐ-CP quy định:

(1) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:
  • Giấy tờ; tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy chứng nhận kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; xác nhận của UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nơi không có đơn vi hành chính cấp xã nơi cư trú;
  • Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; chứng nhận hoặc quyết định việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; Quyết định của Tòa án; trích lục hộ tịch hoặc văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định, cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận về quan hệ cha, mẹ với con,…
(2) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:
  • Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cháu ruột: Giấy khai sinh; xác nhận của UBND cấp xã; hoặc UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã nơi cư trú;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh mối quan hệ ông bà nội, ngoại; người giám hộ,…: Quyết định cử người giám hộ; xác nhận của UBND cấp xã; hoặc UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú về mối quan hệ nhân thân;
  • Giấy tờ; tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích, chết; xác nhận của UBND cấp xã; hoặc UBND cấp có thẩm quyền tại nơi cư trú về việc này;
  • Giấy tờ chứng minh người cao tuổi: Giấy khai sinh; thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân; Hộ chiếu; sổ Bảo hiểm xã hội; Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của UBND cấp xã; UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;
  • Giấy tờ chứng minh người khuyết tật đặc biệt nặng; người bị tâm thần;… Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; hoặc xác nhận của UBND cấp xã; UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú;
  • Giấy tờ chứng minh người chưa thành niên gồm: Giấy khai sinh; thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân; Hộ chiếu; sổ Bảo hiểm xã hội; Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của UBND cấp xã, UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh.

Lưu ý:

Không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân:
Trường hợp thông tin chứng minh quan hệ nhân thân của công dân đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan đăng ký cư trú;

Thông tin liên hệ

Trên đây là những tư vấn của Luật sư X về các loại giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân khi người dân thực hiện đăng ký thường trú trong một số trường hợp.

Quý khách vui lòng liên lạc theo số máy: 0936.128.102 để được tư vấn, hỗ trợ về dịch vụ.

Tại sao nên đến với Luật sư X

  • Luật sư X là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý; khách hàng không cần đi lại; không tốn thời gian chờ đợi, đúng ngày là có kết quả;
  • Uy tín khi thực hiện thủ tục, cam kết ra kết quả cho khách hàng;
  • Miễn phí tư vấn; giải đáp thắc mắc của khách hàng về các vấn đề pháp lý liên quan đến các loại giấy tờ chứng minh nhân thân;
  • Luôn luôn nhiệt tình, hiếu khách, sẵn sàng hỗ trợ toàn diện các vấn đề pháp lý cho khách hàng;
  • Giá dịch vụ cạnh tranh, hợp lý;
  • Chỉ một lần ký hồ sơ và ngồi chờ kết quả.

Câu hỏi thường gặp

Những trường hợp nào phải sử dụng giấy xác nhận chứng minh quan hệ nhân thân?

– Trẻ em trên 14 tuổi chưa có chứng minh thư (căn cước công dân)
– Người bị mất chứng minh thư (căn cước công dân), quá hạn, hư hỏng, không còn rõ chữ, số nữa… và không có các loại giấy tờ khác thay thế (như bằng lái xe, thẻ Đảng…

Cần lưu ý những gì khi xin giấy xác nhận chứng minh quan hệ nhân thân?

– Chuẩn bị sẵn một ảnh 4×6 cm trước khi đi xin giấy xác nhận nhân thân (không chụp quá 6 tháng); Mang theo sổ hộ khẩu bản gốc;
– Giấy xác nhận nhân thân chỉ có hiệu lực trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp, có dấu giáp lai, chữ ký, dấu và xác thực đầy đủ của cơ quan nơi bạn xin cấp giấy;
– Chú ý giấy còn hiệu lực không, dấu giáp lai hay ảnh có bị mất góc nào không để tránh gặp phải những rắc rối khi làm thủ tục check in;
– Giấy chứng nhận này chỉ áp dụng với những hành khách mang quốc tịch Việt Nam, trên chặng bay nội địa,;
– Loại giấy này chỉ có thể thay thế cho chứng minh thư.

Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa cha, mẹ – con?

Các giấy tờ gồm: văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha, mẹ – con. Cụ thể được quy định tại Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm