Công ty có được bắt người lao động đặt cọc lương?

Tiền lương là kết quả của một quá trình lao động sản xuất của tất cả mọi người, thường được thể hiện dưới dạng tiền mặt, được trả vào khoảng thời gian trước nửa đầu mỗi tháng. Như vậy, đối với tiền lương thì công ty có được bắt người lao động đặt cọc lương hay không? 

Căn cứ pháp lý 

Nội dung tư vấn
1. Tiền lương là gì? Đặt cọc lương là gì?
Tiền lương có thể hiểu là thời gian, thành quả giá trị sức lao động của người lao động được quy đổi thành tiền mặt. Theo pháp luật lao động, căn cứ Điều 90 Bộ luật lao động 2012 định nghĩa về tiền lương như sau:

  • Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện các công việc theo thỏa thuận.
  • Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc, bao gồm mức lương theo công việc (hoặc chức danh), phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
2. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Về đặt cọc, căn cứ khoản 3 Điều 292 và khoản 1 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 thì đặt cọc là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. 

Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:
1. Cầm cố tài sản.
2. Thế chấp tài sản.
3. Đặt cọc.

Điều 328. Đặt cọc
1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Như vậy, đặt cọc lương là việc người lao động thực hiện biện pháp đảm bảo thực hiện công việc của người lao động bằng cách giao cho người sử dụng lao động một khoản tiền lương của mình trong một thời hạn nhất định.

2. Công ty có được bắt người lao động đặt cọc lương?
Như chúng tôi đã trình bày ở trên, việc đặt cọc lương là một trong những biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ công việc giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tiền lương được thể hiện dưới dạng tiền mặt, như vậy thì việc đặt cọc tiền lương thực chất là việc đặt cọc tiền mặt để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ công việc. Căn cứ khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2012 thì đây là hành vi bị pháp luật lao động cấm.
Việc pháp luật cấm là điều rất hợp lý từ trước đến nay bởi trong quan hệ lao động, người sử dụng lao động là bên có quyền, có tầm nhìn, có nhiều hiểu biết hơn người lao động, người lao động sẽ gặp nhiều khó khăn trong vấn đề bảo vệ quyền lợi của mình. Tiền lương chỉ được trả phù hợp theo quy định của công ty và phụ thuộc vào số giờ kết, quả làm việc. Ngoài ra, một số cá nhân lợi dụng sự thiếu kiến thức về pháp luật lao động, nhu cầu việc làm để yêu cầu người lao động đặt cọc trước cho các khoản như tiền đồng phục, tiền trách nhiệm,… nhằm sử dụng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản. 

Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Hình thức xử phạt khi có hành vi vi phạm
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định nếu người sử dụng lao động có hành vi buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động thì mức xử phạt hành chính có thể lên tới 25.000.000 đồng tùy vào mức độ hành vi vi phạm. Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc trả lại số tiền đã giữ của người lao động. 

Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;
b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;
c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.”

Như vậy, công ty không được bắt người lao động đặt cọc tiền lương.
Mong bài viết hữu ích cho bạn đọc!

Khuyến nghị 

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ doanh nghiệp tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.