Đi làm căn cước công dân mặc áo gì theo quy định năm 2022?

bởi Tình
Đi làm căn cước công dân mặc áo gì?

Xin chào Luật sư. Tầm hai ngày nữa tôi phải đi làm thẻ căn cước công dân. Tôi có hỏi qua một vài người bạn, có người bảo tôi mặc áo trắng nhưng có người lại bảo mặc áo màu gì cũng được. Hiện tại tôi rất phân vân không biết phải mặc áo màu gì? Cũng sắp đến hạn phải đi làm thẻ nên rất mong được Luật sư ưu tiên giải đáp về vấn đề này. Xin chân thành cảm ơn Luật sư. Mong nhận được phản hồi từ phía Luật sư.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Sư X. Với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề “Đi làm căn cước công dân mặc áo gì?” như sau:

Căn cứ pháp lý

Đối tượng được cấp thẻ căn cước công dân

Theo Luật Căn cước công dân 2014, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ Căn cước công dân (khoản 1 Điều 19). 

Điều 21 quy định: Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước tuổi quy định thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Ngoài ra, những ai đã có Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân mã vạch được đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip khi có yêu cầu hoặc khi thẻ cũ hết hạn…

Đi làm căn cước công dân mặc áo gì?

Tại điểm d, khoản 1 Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định về ảnh chân dung của công dân trong thẻ Căn cước công dân như sau:

  • Là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính;
  • Trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân;
  • Riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt.

Tuy nhiên, các quy định tại Thông tư 07/2016 đã hết hiệu lực từ 01/7/2021 và được thay thế bởi Thông tư 59/2021/TT-BCA.

Tại Thông tư 59/2021/TT-BCA không còn quy định các yêu cầu về ảnh chân dung của công dân trong thẻ Căn cước công dân như trên.

Có thể thấy, từ trước đến nay, pháp luật đều không có quy quy định bắt buộc công dân phải mặc áo gì hay cấm không được trang điểm để chụp ảnh Căn cước công dân.

Theo đó, khi đi làm thẻ Căn cước, công dân có thể mặc các kiểu áo khác nhau theo sở thích nhưng phải gọn gàng, lịch sự, nghiêm túc.

Ngoài ra, khi đí chụp ảnh căn cước công dân thì để đảm bảo ảnh được rõ nét các đặc điểm nhận dạng thì công dân cần phải để lộ lông mày, những người để mái quá lông mày sẽ phải vén sang hai bên.

Tiếp đó là vấn đề trang điểm, nhuộm tóc sáng màu thì pháp luật không quá khắt khe về vấn đề đó, tuy nhiên công dân khi đi làm thẻ căn cước công dân cần trang điểm nhẹ nhàng, đồng thời lựa chọn màu tóc trang nhã.

Trình tự cấp thẻ căn cước công dân như thế nào?

Bước 1: Công dân sẽ điền vào tờ khai căn cước công dân theo mẫu được pháp luật quy định;

Bước 2: Cán bộ sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước công dân sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong tờ khai căn cước công dân với thông tin của họ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân;

Trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân phải xác định thông tin chính xác và xuất trình được các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi nhận trong tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.

Trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đảm bảo sự vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình sổ hộ khẩu để đối chiếu thông tin.

Bước 3: Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân sẽ tiến hành chụp ảnh, thu thập dấu vân tay, đặc điểm nhận dạng của công dân, trường hợp ngón tay bị cụt, khèo hay dị tật khiến cho không lấy được vân tay thì ghi rõ nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón tay đó.

Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ thì công dân sẽ được nhận giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân. Người dân sẽ tiến hành đi nhận căn cước công dân tại cơ quan công an nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trên giấy hẹn hoặc có thể yêu cầu trả thẻ căn cước qua đường bưu điện.

Đến tuổi quy định không đổi căn cước công dân có bị phạt không?

03 độ tuổi bắt buộc phải đổi thẻ Căn cước công dân

Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi (theo Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014).

Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi phải đổi thẻ thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo. Ví dụ: Nếu thẻ Căn cước công dân được cấp năm 24 tuổi thì có giá trị sử dụng tới năm 40 tuổi mới phải đổi.

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân và sau đó phải đi đổi thẻ khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi, đủ 60 tuổi. Sau 60 tuổi không cần đổi thẻ Căn cước công dân nữa.

Trường hợp chứng minh nhân dân được cấp trước ngày 01/01/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn (15 năm kể từ ngày cấp) và không bắt buộc phải đổi sang thẻ Căn cước công dân.

Đi làm căn cước công dân mặc áo gì?
Đi làm căn cước công dân mặc áo gì?

Không đổi căn cước công dân có bị phạt không?

Trước đây, tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP, người nào không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi Chứng minh nhân dân sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng.

Luật Căn cước công dân ra đời sau khi Nghị định này được ban hành nên không có quy định xử phạt nếu vi phạm quy định về cấp lại, đổi Căn cước công dân.

Dẫu vậy, nếu đến tuổi mà không đi đổi thẻ Căn cước công dân, người dân sẽ gặp khó khăn khi thực hiện những giao dịch liên quan đến Căn cước công dân như đi máy bay, làm việc với ngân hàng, ký hợp đồng mua bán nhà đất, đăng ký kết hôn…

Vì vậy, khi gần đến thời hạn cần đổi Căn cước công dân, người dân nên chủ động đi làm lại thẻ. Đặc biệt, để giúp người dân ghi nhớ các mốc cần đổi thẻ thì giá trị của thẻ Căn cước công dân được ghi ở mặt trước thẻ, phía dưới ảnh.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật sư X về vấn đề Đi làm căn cước công dân mặc áo gì?. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên; để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến đăng ký bảo vệ thương hiệu, mẫu xin tạm ngừng kinh doanh, xác nhận tình trạng độc thân, giải thể công ty tnhh 1 thành viên, tạm dừng công ty, mẫu đơn xin giải thể công ty, làm giấy khai sinh và nhập hộ khẩu cho con, giấy phép bay flycam, xác nhận độc thân, đăng ký nhãn hiệu,…. của Luật sư X, hãy liên hệ: 0833102102. Hoặc qua các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Cách kiểm tra thông tin căn cước công dân online?

Thực tế công dân có thể tra cứu được thông tin căn cước công dân của mình hoặc của người khác qua việc truy cập thông tin người nộp thuế, cụ thể như sau:
Bước 1: Công dân thực hiện truy cập vào hệ thống tra cứu thông tin do Chính phủ ban hành qua đường link: 
http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
Bước 2: Lựa chọn “Thông tin về người nộp thuế TNCN” để bắt đầu tiến hành tra cứu.
Bước 3: Công dân điền đầy đủ các thông tin theo hướng dẫn, bao gồm:
– “Mã số thuế” (bắt buộc)
– “Họ tên” (không bắt buộc)
– “Địa chỉ” (không bắt buộc)
– “Số chứng minh thư/Thẻ căn cước” (không bắt buộc)
– “Mã xác nhận” (bắt buộc).
Bước 4: Ấn “Tra cứu” để nhận kết quả

Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân?

Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân được xác định theo quy định tại Điều 20 Luật Căn cước công dân năm 2014, cụ thể như sau:
Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin trên.

Trường hợp nào đổi Thẻ căn cước công dân?

Theo khoản 1 Điều 23 Luật căn cước công dân 2014, Thẻ căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
– Các trường hợp khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
– Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
– Xác định lại giới tính, quê quán;
– Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
– Khi công dân có yêu cầu.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm