Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh SIÊU TIẾT KIỆM

Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh siêu tiết kiệm

Xin chào Luật sư! Tôi tên là Nguyễn Văn C, Hiện tôi đang quản lý một chuỗi quán vặt tại Hà Nội. Nhưng do tình hình dịch bệnh Covid-19 kéo dài ảnh hưởng trực tiếp nền kinh tế; vấn đề tài chính duy trì doanh nghiệp là gánh nặng vô cùng lớn. Việc kinh doanh của tôi gặp vấn đề khó khăn không thể tiếp tục nên muốn tạm ngừng kinh doanh một thời gian. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, dịch vụ tạm ngừng kinh doanh bao gồm những gì? Tôi được tối thiểu tmj ngùng kinh doanh trong bao lâu? Rất mong nhận được sự phản hồi của Luật sư, tôi xin cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi, Luật sư X xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 50/2016/NĐ-CP
  • Luật doanh nghiệp năm 2020

Nội dung tư vấn

Tạm dừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh được hiểu đơn giản là hoạt động tạm thời ngừng kinh doanh trong 1 khoảng thời gian tối đa theo luật định. Lúc này, doanh nghiệp vẫn tồn tại nhưng không được phép ký hợp đồng; xuất hóa đơn hay bất cứ hoạt động kinh doanh phát sinh giao dịch nào khác.

Tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được thực hiện quyền này khi đáp ứng được những điều kiện nhất định theo luật định. Bao gồm thủ tục thông báo cho cơ quan nhà nước; và các nghĩa vụ tài chính liên quan. Quyền tạm ngừng kinh doanh được thể hiện tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh1. Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
……….
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
………..”

Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh là gì?

Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh là cách để doanh nghiệp có thời gian cải tiến, thay đổi, hoàn thiện bộ máy để kinh doanh hiệu quả hơn trong tương lai.

Phần lớn chủ doanh nghiệp đều không biết rằng khi công ty tạm ngừng kinh doanh trên thực tế thì phải có nghĩa vụ thông báo với Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở. Việc thông báo  này là nghĩa vụ bắt buộc và nếu không thực hiện thì sẽ đối mặt với rủi ro về xử phạt hành chính đến 2 triệu đồng (Theo Điều 32 nghị định 50/2016/NĐ-CP).

Ngoài ra, khi doanh nghiệp đã thực sự tạm dừng mà không thông báo tạm dừng kinh doanh thì vẫn tiếp tục thực hiện những nghĩa vụ pháp lý về:

  • Kê khai và báo cáo thuế hàng quý, hàng năm cho công ty đang tạm ngừng kinh doanh;
  • Cơ quan thuế sẽ vẫn tiến hành kiểm tra cơ sở kinh doanh định kỳ;
  • Nghĩa vụ về kê khai và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động mặc dù công ty đã dừng hoạt động trên thực tế;
  • Nghĩa vụ đóng thuế môn bài hàng năm mặc dù không còn kinh doanh.

Như vậy, mặc dù hoạt động kinh doanh đã chấm dứt trên thực tế nhưng doanh nghiệp vẫn phải thực hiện những nghĩa vụ nói trên và nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt hành chính với mức rất cao. 

Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho công ty

Hồ sơ pháp lý

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh mới nhất (TNKD) được quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản kèm theo, gồm có:

Đối với hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty TNHH gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên);
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên);
  • Giấy ủy quyền cho cá nhân đi thực hiện thủ tục (nếu không tự thực hiện);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (nếu có).

Đối với hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty cổ phần gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị;
  • Giấy ủy quyền cho cá nhân đi thực hiện thủ tục (nếu không tự thực hiện);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (nếu có).

Đối với hộ kinh doanh cá thể

Thông báo tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp 

Quyết định tạm ngừng kinh doanh (Biên bản họp) của chủ sở hữu Công ty dự định tạm dừng:

Quyết định TNKD do chủ hộ kinh doanh ký xác nhận;

Đối với công ty hợp danh: Quyết định TNKD có xác nhận của thành viên hợp danh là chủ sở hữu công ty.

Giấy ủy quyền cho cá nhân đi thực hiện thủ tục (Nếu không tự thực hiện)

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (nếu có).

Quy trình thực hiện

Bước 1: Soạn thảo bộ hồ sơ tương ứng với loại hình doanh nghiệp và chuẩn bị hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Nộp hồ sơ qua mạng tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn. Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh; nơi doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày TNKD.

Bước 3: Trong thời gian 3 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp; sau khi đã tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh.

  • Hồ sơ hợp lệ: Nhận được giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh.
  • Hồ sơ không hợp lệ: Yêu cầu sửa đổi và bổ sung (quay lại bước 2).

Một số kết quả tạm ngừng kinh doanh do chúng tôi thực hiện:

Các gói tạm ngừng kinh doanh tiện tích

Chúng tôi cung cấp dịch vụ đăng ký tạm ngừng, tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh cho công ty với những tiện ích kèm theo như sau để Quý khách hàng thuận tiện lựa chọn gói dịch vụ phù hợp:

Như vậy, chỉ bỏ ra số tiền là 890.000đ thì quý khách đã tiết kiệm được hàng chục triệu đồng và lại được đơn vi pháp lý chuyên nghiệp tạm ngừng kinh doanh hỗ trợ. Hãy thông thái ngay cả khi tạm ngừng kinh doanh!!

Xem thêm: Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại huyện Thạch Thất

Trên đây là dịch vụ tạm ngừng kinh doanh của Luật sư X. Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ: 0833.102.102

Hân hạnh được phục vụ quý khách!

Câu hỏi thường gặp

Có thể đăng ký tạm ngừng kinh doanh sớm nhất bao nhiêu ngày?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp có nghĩa vụ đăng ký tạm ngừng hoạt động công ty trước thời điểm nộp hồ sơ tới Phòng Đăng ký kinh doanh là 15 ngày. Tuy nhiên Luật doanh nghiệp 2020 mới nhất đã giảm thời gian thông báo của doanh nghiệp trước khi chính thức tạm ngừng kinh doanh là 03 ngày kể từ 01/01/2021.

Doanh nghiệp có thể xin hoạt động trở lại khi đang tạm ngưng không?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp đang trong thời gian đăng ký tạm ngừng hoạt động có thể đăng ký tiếp tục hoạt động trở lại trước thời hạn nhưng phải thực hiện nghĩa vụ thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động trở lại.

Doanh nghiệp nợ thuế, nghĩa vụ báo cáo có tạm ngừng kinh doanh được không?

Doanh nghiệp có thể thực hiện tạm ngừng kinh doanh song song với hoàn thiện nghĩa vụ thuế trong trường hợp không bị khóa mã số thuế. Nhiều người nghĩ rằng tạm ngừng kinh doanh sẽ tạm ngừng mọi nghĩa vụ khác nhưng không phải. Nếu nợ thuế, quên nộp môn bài, quên nộp báo cáo thì để càng lâu mức phạt càng năng không xét việc tạm ngừng kinh doanh hay không.