Dịch vụ thay đổi tên doanh nghiệp năm 2021

bởi NgoLinh

Tên doanh nghiệp là dấu hiệu đặc trưng, giúp phân biệt các doanh nghiệp khác nhau, do đó tên gọi giữ vai trò quan trọng xuyên suốt cả quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau, nhiều doanh nghiệp vẫn có nhu cầu thay đổi tên. Vậy thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Thời gian thực hiện trong bao lâu?… Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, tìm hiểu. Do đó, trong nội dung bài viết này, Phòng tư vấn Luật doanh nghiệp Luật sư X sẽ giới thiệu đến bạn đọc quy định của pháp luật về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

Doanh nghiệp được thay đổi tên trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1, Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

Như vậy, có thể thấy tên doanh nghiệp rất quan trọng và một trong những nội dung bắt buộc trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đặt tên doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của pháp luật.

Theo quy định luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể thay đổi tên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc đổi tên là theo nhu cầu, ý chí nguyện vọng của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trừ trường hợp, tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên của mình (căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

Thủ tục đổi tên doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2020 quy định trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi có Quyết định hoặc Nghị quyết thay đổi tên, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP trình tự thay đổi tên doanh nghiệp được thực hiện như sau:

Bước 1: Kiểm tra tính hợp pháp của tên dự kiến của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần tiến hành tra cứu tên mới trên Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia, xem có thể sử dụng tên công ty mới hay không. Nếu tên mà doanh nghiệp dự kiến không phù hợp với quy định của pháp luật thì doanh nghiệp cần tìm tên mới.

Cụ thể, khi chọn tên mới, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Các yêu cầu khi đặt tên doanh nghiệp

Căn cứ Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020 quy định tên doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu như sau:

+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Loại hình doanh nghiệp; Và tên riêng.

+ Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Trong đó, tên tiếng Việt là bắt buộc, còn tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt có thể có hoặc không.

  • Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý các điều cấm khi đặt tên là:

Căn cứ Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

+ Doanh nghiệp không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

+ Doanh nghiệp không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

+ Doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi tên doanh nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp khi tiến hành đổi tên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

+ Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp.

Bước 3: Nộp hồ sơ và lệ phí

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nộp lệ phí thay đổi tên.

Tuy nhiên, doanh nghiệp ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cần lưu ý: bắt buộc nộp hồ sơ qua mạng. Sau khi có tiếp nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp mới được nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên doanh nghiệp đăng ký thay đổi không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hoặc tên mới của doanh nghiệp chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu sửa đổi hồ sơ.

Theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC, lệ phí thực hiện thay đổi tên doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần. Lệ phí hiện nay được nộp online qua Cổng thông thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục đăng ký.

Bước 5: Khắc lại con dấu nếu thay đổi tên tiếng Việt

Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với tên mới, doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc con dấu mới với tên doanh nghiệp mới. Sau khi thay đổi tên, doanh nghiệp nên thay đổi cả hình thức và nội dung con dấu để thống nhất hình thức trong các văn bản của doanh nghiệp.

Trong trường hợp đổi tên doanh nghiệp, thì doanh nghiệp không phải làm thủ tục thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Mẫu dấu của doanh nghiệp sẽ do doanh nghiệp quyết định về số lượng và hình thức, cơ quan đăng ký kinh doanh không còn quản lý nữa.

Bước 6: Công bố thông tin thay đổi doanh nghiệp

Sau khi thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi và nộp lệ phí công bố thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Việc thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Dịch vụ thay đổi tên doanh nghiệp của Luật sư X

Với đội ngũ chuyên viên tư vấn luật doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm, luôn tận tâm nhiệt, tận lực hỗ trợ khách hàng. Chúng tôi rất hân hạnh hỗ trợ các thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp cho quý khách hàng. Như quý vị đã biết, việc thay đổi tên bao gồm nhiều công đoạn, thành phần hồ sơ phức tạp, phải thực hiện nhiều thủ tục tại các cơ quan nhà nước. Do đó, để đảm bảo quyền lợi tối đa được hưởng (về thuế, phí…) cũng như tiết kiệm thời gian, công sức, giảm thiểu các chi phát sinh của quý khách, hãy liên hệ với Luật sư X.

  • Dịch vụ thay đổi tên doanh nghiệp của Luật sư X bao gồm:

+ Tư vấn thủ tục và quy trình thực hiện thay đổi tên doanh nghiệp;

+ Hỗ trợ khách hàng thu thập, kê khai những văn bản cần thiết;

+ Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ giấy tờ hợp lệ;

+ Đại diện, thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục với cơ quan hành chính nhà nước;

+ Bàn giao sau khi có kết quả hợp lệ.

  • Những điểm nổi bật trong dịch vụ thay đổi tên doanh nghiệp của Luật sư X

+ Dịch vụ chính xác, nhanh gọn:

Với đội ngũ chuyên viên tư vấn có kiến thức chuyên môn vững vàng, nhiều năm kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng trong lĩnh vực doanh nghiệp. Nên quý khách có thể hoàn toàn tin tưởng và yên tâm khi sử dụng dịch vụ thay đổi tên doanh nghiệp của luật sư X.

+ Đúng thời hạn:

Luật sư X luôn đảm bảo dịch vụ được thực hiện nhanh và chuẩn xác nhất, đúng thời hạn đã cam kết với khách hàng. Quyền và lợi ích của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu.

+ Chi phí:

Chi phí dịch vụ của Luật sư X về thay đổi tên doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm, độ phức tạp, tính chất của từng vụ việc cụ thể. Tuy nhiên, Luật sư X luôn đảm bảo chi phí hợp lý, có tính cạnh tranh cao, giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian, tiền bạc. Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi.

+ Bảo mật thông tin khách hàng:

Mọi thông tin về doanh nghiệp, thông tin cá nhân của khách hàng sẽ được Luật Sư X bảo mật tuyệt đối.

Hy vọng những thông tin Luật sư X cung cấp hữu ích với bạn đọc!

Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư X hãy liên hệ 0833102102

Mời bạn xem thêm: Dịch vụ thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp

Câu hỏi thường gặp

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng nước ngoài không?

Có. Căn cứ khoản 3 Điều 39 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài”. Nên tên viết tắt của doanh nghiệp có thể viết tắt từ tên bằng tiếng nước ngoài.

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật doanh nghiệp 2020, quy định: Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Ngoài ra, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Khi nào tên doanh nghiệp được coi là coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký?

Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:
+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
+ Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

Bình chọn bài viết

Có thể bạn quan tâm