Đút túi tài sản bỏ rơi, phạt đến 5 năm tù !

Nhặt được của rơi là tài sản của người khác trên đường có lẽ là không ít một lần với mỗi người trong cuộc sống. Vì đó không phải tài sản của mình nhưng có giá trị, nhiều người xem đó là việc may mắn và đút túi, biến thành của riêng. Hành vi này liệu có vi phạm pháp luật? Tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X. 

Căn cứ:

Nội dung tư vấn:

1. Nhặt được của rơi mà đút túi là hành vi vi phạm pháp luật

Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 đã quy định rất cụ thể định nghĩa về tài sản bằng phương pháp liệt kê, theo đó: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Như vậy, của rơi ở đây được hiểu là tài sản của người khác do nguyên nhân nào đó bị đánh rơi. Pháp luật quy định, nếu nhặt được tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình thì phải thực hiện trả lại cho người bị mất. Cụ thể tại  Điều 230 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau: 

Điều 230: Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên

 1. Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.

 2. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:

 a) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;

 b) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.”

Theo đó nếu phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên thì người nhặt được của rơi sẽ có hai hướng xử lý:

  • Thứ nhất, nếu biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thực hiện thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó: Điều này nghĩa là, bạn phải chủ động trong việc trả lại tài sản khi biết rõ tài sản đó là của ai 
  • Thứ hai, nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi đồ thì phải thông báo hoặc giao nộp cho UBND cấp xã hoặc công an xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Và nếu, trong thời gian sau 1 năm, mà không có người nhận lại tài sản thì quyền sở hữu này sẽ thuộc về người nhặt được của rơi. 

Bởi vậy, dù trong trường hợp nào mà nhặt được của rơi thì cũng nên được hoàn trả lại cho chủ sở hữu. Việc không tuân thủ quy định trên là hành vi vi phạm pháp luật. 

2. Mức xử phạt

Như đã phân tích ở trên thì hành vi nhặt được của rơi nhưng bỏ túi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định. Xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự sẽ được đặt ra tùy thuộc vào mức độ vi phạm của hành vi. 

Thứ nhất, về xử phạt hành chính:

Hành vi nhặt được của rơi nhưng đút túi là hành vi chiếm giữ tài sản của người khác trái phép. Và theo điểm e, khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP, hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng.

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

Thứ hai, xử lý hình sự:

Tính chất nguy hiểm của hành vi, hậu quả nghiêm trọng của hành vi chiếm giữ tài sản của người khác trái phép sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể thì tại Điều 176 Bộ Luật hình sự 2015 có quy định: 

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan để thông báo tới người đánh rơi tài sản và giá trị tài sản đánh rơi từ 10 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thì bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Đồng thời, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Trường hợp giá trị tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên thì mức phạt cao hơn: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

 

Hy vọng bài viết có ích cho bạn !

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay