Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình như nào?

bởi Đinh Tùng
Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình như nào?

Xin chào tôi tên là Bùi Đạt, vừa rồi bố tôi mất có để lại cho gia đình một mảnh đất có giá trị rất lớn. Do bố mất đột ngột nên không có di chúc hay bất kì lời căn dặn nào, điều này dẫn đến anh em trong nhà gồm tôi và 2 em trai nữa xảy ra tranh chấp. Tình hình trong nhà rất căng thẳng nên với tư cách anh cả tôi muốn tìm một hướng giải quyết tốt nhất. Vậy luật sư có thể giải đáp giúp tôi giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình như nào không? Mong luật sư giúp đỡ. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho LSX. Để giải đáp thắc mắc “Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình như thế nào?” và cũng như nắm rõ một số vấn đề xoay quanh câu hỏi này. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi như sau:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2013

Pháp luật quy định như thế nào về quyền sử dụng đất?

Người sử dụng đất có các quyền sau đây:

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Theo quy định thì quyền sử dụng đất có những đặc điểm gì?

Thứ nhất, quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản

Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”. Điều 115 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”. Như vậy, dưới góc độ này quyền sử dụng đất được coi là một loại quyền tài sản. Loại tài sản này đặc biệt ở chỗ luôn được xác lập trên một tài sản và tài sản này luôn gắn liền với đất đai. Khi Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, thì quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản. Người sử dụng đất có quyền tự mình khai thác công dụng từ đất hoặc được thực hiện các giao dịch đối với quyền sử dụng đất của mình như quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, tặng cho quyền sử dụng đất….

Thứ hai, quyền sử dụng đất là một vật quyền hạn chế, bởi lẽ:

+ Quyền sử dụng đất có đối tượng là vật: Quyền sử dụng đất tồn tại dưới dạng đất đai. Do đặc tính có ích của đất nên mọi hoạt động của con người đều phải thực hiện trên đất và tác động vào đất nên tính chất đối vật của quyền sử dụng đất là không thể phủ nhận.

+ Quyền sử dụng đất do pháp luật quy định: Điều 166 Luật đất đai năm 2013 quy định các quyền năng chung của quyền sử dụng đất bao gồm: Quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình…; những quyền năng riêng phụ thuộc vào từng loại đất cụ thể và hình thức làm phát sinh quyền sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất… Đồng thời pháp luật quy định cụ thể về căn cứ, hình thức phát sinh, chấm dứt quyền sử dụng đất.

+ Quyền sử dụng đất có tính hạn chế:

Một là, quyền sử dụng đất là quyền phái sinh từ quyền sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân thực hiện trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể bằng các hình thức giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất thì lúc này mới làm phát sinh quyền sử dụng đất của các chủ thể. Nếu như Nhà nước không trao quyền sử dụng đất cho một chủ thể nào đó thì chủ thể này không có quyền sử dụng đất.

Hai là, quyền sở hữu toàn dân về đất đai là quyền độc lập, còn quyền sử dụng đất là quyền phụ thuộc. Quyền sở hữu toàn dân về đất đai là quyền độc lập nên mang tính đầy đủ, trọn vẹn. Nhà nước có toàn quyền trong việc quản lý và sử dụng, định đoạt toàn bộ vốn đất đai trong phạm vi lãnh thổ bằng việc quy định nội dung của quyền sử dụng đất, quyết định trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể, có quyền thu hồi lại quyền sử dụng đất đã trao… Đồng thời, quyền sở hữu toàn dân về đất đai chỉ duy nhất do Nhà nước làm đại diện thực hiện mà không có bất kỳ một chủ thể nào khác được phép thực hiện.

Trong khi đó, quyền sử dụng đất bị hạn chế về rất nhiều nội dung như không phải chủ thể nào có quyền sử dụng đất cũng có đầy đủ các quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; khi được Nhà nước trao quyền sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích đất, không được tự ý thay đổi mục đích sử dụng đất…

Ba là, quyền sở hữu toàn dân về đất đai có tính vĩnh viễn, trong khi đó quyền sử dụng đất thì không. Tính vĩnh viễn của quyền sở hữu toàn dân về đất đai là không bị giới hạn về mặt thời gian, còn quyền sử dụng đất lại bị giới hạn trong thời hạn sử dụng đất đối với từng loại đất cụ thể như thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê là không quá 50 năm… khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được Nhà nước gia hạn thì quyền sử dụng đất của các chủ thể bị chấm dứt.

Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình như nào?
Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình như nào?

Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình như nào?

Để giữ hòa khí giữa các bên xảy ra tranh chấp, đặc biệt là các thành viên trong cùng một gia đình thì pháp luật luôn khuyến khích việc tự hòa giải. Nếu không thể tự hòa giải với nhau, quy định của pháp luật là bắt buộc phải hòa giải tại cơ sở là ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp hòa giải thất bại thì buộc phải khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, tranh chấp đất đai của hộ gia đình được giải quyết theo các bước như sau:

– Các thành viên trong gia đình tự hòa giải (khuyến khích).

– Hòa giải bắt buộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình như thế nào?

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Tranh chấp mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì Tòa án nhân dân giải quyết

Tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì thẩm quyền thuộc về:

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh.

+ Hoặc Tòa án nhân dân (theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự).

Thủ tục giải quyết tranh chấp

Bước 1: Hòa giải tại UBND cấp xã

Trường hợp hòa giải thành: kết thúc tranh chấp.

Trường hợp hòa giải không thành: các bên có thể khởi kiện ra Tòa hoặc yêu cầu UBND có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Nộp đơn yêu cầu, đơn khởi kiện

Trường hợp giải quyết bằng thủ tục khởi kiện: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Trường hợp giải quyết bằng thủ tục khiếu nại: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh.

Bước 3: Thụ lý và giải quyết vụ án

Trường hợp giải quyết bằng thủ tục khởi kiện: Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện có đủ điều kiện thụ lý hay không, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì thụ lý vụ án và giải quyết theo đúng trình tự pháp luật tố tụng dân sự.

Trường hợp giải quyết bằng thủ tục khiếu nại: Chủ tịch UBND giao cho cơ quan tham mưu thẩm tra, xác minh nội dung đơn yêu cầu, tổ chức hòa giải và ra quyết định giải quyết hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp.

Thông tin liên hệ

Trên đây là những vấn đề liên quan đến “Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình như nào?”, Luật sư X tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan như: chia sẻ kinh nghiệm làm sổ đỏ, cấp lại sổ đỏ mới ở đâu, tra số mã số thuế cá nhân như nào,… Nếu quy khách hàng còn phân vân, cần tư vấn trả lời những câu hỏi trong và ngoài nước thông qua web Luatsux.vn, lsx.vn, web nước ngoài Lsxlawfirm,… hãy liên hệ cho Luật sư X thông qua số hotline 0833.102.102. chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Các nguyên nhân nào dẫn đến tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình?


Thông thường tranh chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình có thể do các nguyên nhân sau:
Thừa kế di sản là quyền sử dụng đất trong quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình.
Mâu thuẫn gia đình dẫn đến việc phân chia quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Phân chia quyền sử dụng đất của hộ gia đình sau ly hôn giữa vợ và chồng.
….

Các trường hợp nào được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Tại khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau:
+ Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai.
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
+ Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
+ Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi học cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Các trường hợp nào không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, quy định các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các trường hợp sau đây:
+ Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013.
+ Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
+ Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế.
+ Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
+ Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
+ Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang; nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm