Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?

bởi Ngọc Gấm
Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?

Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết thêm thông tin về việc giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Một trong những loại giấy tờ phải có khi bạn muốn đăng ký kết hôn chính là giấy xác nhận tình trạng độc thân. Tuy nhiên hiện nay theo quy định của pháp luật, giấy xác nhận tình trạng độc thân sẽ có thời hạn sử dụng nhất định. Vậy câu hỏi đặt ra là theo quy định của pháp luật thì giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về việc giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?. LSX mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

Giấy xác nhận độc thân là gì?

Hiện nay chưa có định nghĩa giấy xác nhận độc thân là gì, tuy nhiên ta có thể hiểu giấy xác nhận độc thân chính là giấy xác nhận tình trạng nhân thân, việc xin giấy xác nhận tình trạng độc thân đối với một cá nhân nào đó nhằm xác định tại một thời điểm nào đó họ độc thân hay đã kết hôn với một ai đó.

Các trường hợp cần có giấy xác nhận độc thân tại Việt Nam

Người Việt Nam đăng ký cấp làm giấy xác nhận tình trạng độc thân sử dụng để:

  • Đăng ký kết hôn;
  • Mua bán bất động sản khi muốn chứng minh đấy là tài sản riêng;
  • Nuôi con nuôi;
  • Xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết;
  • Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới ;
  • Để sử dụng vào mục đích khác như mua bán, giao dịch bất động sản;
  • Vay vốn ngân hàng: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn được sử dụng để bổ sung hồ sơ vay vốn ngân hàng. Trong đó, phải ghi rõ mục đích sử dụng là để vay vốn.

Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020.

– Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc.

Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?
Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?

Thủ tục xác nhận độc thân online mới năm 2022

  • Bước 1: Bạn cần tạo một tài khoản cá nhân trên Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
  1. Truy cập vào trang web https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
  2. Nhấn vào mục Đăng ký để tạo tài khoản.
  3. Chọn mục Công dân, sau đó chọn mục Thuê bao di động.
  4. Tiến hành điền các thông tin trên mục đăng ký, sau đó chọn mục Đăng ký.
  5. Xác thực bằng mã OTP, sau đó bấm Xác nhận.
  6. Tạo tên đăng nhập bằng số thẻ Chứng minh nhân dân; sau đó tạo mật khẩu; sau đó chọn mục đăng nhập.
  • Bước 2: Bạn truy cập vào trang web Cổng dịch vụ công
  1. Truy cập vào trang web https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
  2. Nhấn vào mục tìm kiếm “Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân“.
  3. Chọn mục “Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” dưới màn hình hiển thị.
  4. Chọn tiếp tỉnh/ huyện/xã bên góc trái màn hình (nếu thao tác bằng máy tính), nhấn đồng ý.
  5. Chọn mục nộp trực tuyến.
  6. Hệ thống hiện về giao diện đăng ký của tỉnh bạn. Sau đó chọn nộp hồ sơ.
  7. Chọn cơ quan tiếp nhận.
  8. Chọn trường hợp thường trú của bạn ở bảng chọn hiện ra.
  9. Nhập đầy đủ thông tin vào đơn đăng ký và các biểu mẫu trực tuyến theo hướng dẫn.
  10. Đính kèm các tệp tài liệu của từng thành phần hồ sơ phải nộp theo quy định.
  11. Lưu thông tin và kiểm tra các thành phần hồ sơ đã nhập trước khi gửi.
  12. Nhấn nút “Gửi hồ sơ” để nộp trực tuyến.

Hướng dẫn ghi giấy xác nhận độc thân tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi trung thực về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:

– Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…).

– Nếu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông….

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi rõ là trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).

– Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì ghi rõ về tình trạng hôn nhân của người đó tương ứng với thời gian cư trú.

Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh từ ngày 20/11/1996 đến ngày 04/3/1998.

– Trường hợp Cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người yêu cầu. Tình trạng hôn nhân của người đó được xác định trên cơ sở kết quả kiểm tra Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Cơ quan đại diện quản lý và ghi tương tự như quy định tại khoản 2 Điều 33.

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận độc thân tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Quy định tại Khoản 1 Điều 21 cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ LSX

Trên đây là bài viết LSX tư vấn về Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu? Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Đội ngũ luật sư của Công ty LSX luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến dịch vụ ủy quyền sử dụng logo của bạn. Nếu có những vấn đề nào chưa rõ cần được tư vấn thêm quý độc giả hãy liên hệ ngay tới hotline 0833.102.102 để được các chuyên gia pháp lý của LSX tư vấn trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

Văn bản phải xuất trình khi đăng ký giấy xác nhận độc thân trực tiếp?

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn chuyển tiếp).
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

Văn bản phải nộp khi đăng ký giấy xác nhận độc thân trực tiếp?

– Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu;
– Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;
– Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
– Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

Cách thức thực hiện đăng ký giấy xác nhận độc thân trực tiếp?

– Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
– Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm